13
Đăng tải bi https://bloghoahoc.com | Trang 1 đề thi 132 SGD&ĐT TỈNH BC NINH TRƯỜNG THPT LƯƠNG TÀI SỐ 2 ĐỀ THI THTHPT QUC GIA LN 2 - 2018 Môn: HÓA HC Thi gian: 50 phút (không kthời gian phát đề) Mã đề thi 132 I. Nhn biết Câu 1. Công thức nào sau đây có thể là công thc ca cht béo? A. C15H31COOCH3. B. (C17H35COO)3C3H5. C. (C17H33COO)2C2H4. D. CH3COOCH2C6H5. Câu 2. "Nước đá khô" không nóng chảy mà thăng hoa nên được dùng để tạo môi trường lnh và khô rt tin cho vic bo qun thc phẩm. Nước đá khô là A. CO rn. B. CO2 rn. C. H2O rn. D. SO2 rn. Câu 3. Thy phân hoàn toàn 1 mol peptit mch hX chthu được 3 mol Gly và 1 mol Ala. Sliên kết peptit trong phân tX là A. 2. B. 3. C. 4. D. 1. Câu 4. Nếu cho dung dch CuSO4 vào dung dch NaOH thì xut hin kết ta màu A. nâu đỏ. B. vàng nht. C. trng. D. xanh lam. Câu 5. Chất nào sau đây thuộc polime thiên nhiên? A. Tơ nilon-6,6. B. Tơ nitron. C. Poli (vinyl clorua). D. Xenlulozơ. Câu 6. Trước những năm 50 của thế kXX, công nghip hữu cơ dựa trên nguyên liu chính là axetilen. Ngày nay, nhsphát triển vượt bc ca công nghip khai thác và chế biến du m, etilen trthành nguyên liu rtin và tin lợi hơn so với axetilen. Công thc phân tca etilen là A. C2H4. B. C2H2. C. CH4. D. C2H6. Câu 7. Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím chuyn sang màu xanh? A. Glyxin. B. Metyl amin. C. Glucozơ. D. Anilin. Câu 8. Thy phân hoàn toàn 3,33 gam CH3COOCH3 cn vừa đủ V ml dung dịch NaOH 0,5M đun nóng. Giá trca V là A. 90. B. 180. C. 120. D. 60. Câu 9. Xà phòng hóa CH3COOC2H5 trong dd KOH đun nóng, thu được mui có công thc là A. C2H5OK. B. HCOOK. C. CH3COOK. D. C2H5COOK. Câu 10. Cho 5 gam hn hp X gm Ag và Al vào dung dịch HCl dư. Sau khi phản ng xy ra hoàn toàn, thu được 3,36 lít khí H2 (đktc). Phần trăm khối lượng ca Al trong X là A. 48,6%. B. 49,6%. C. 27,0%. D. 54,0%. Câu 11. Trong các kim loại sau đây, kim loại nào có tính khyếu nht?

SỞ GD&ĐT TỈNH BẮC NINH ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA LẦ … thi thu mon Hoa truong...Đăng tải bởi | Trang 1 – Mã đề thi 132 SỞ GD&ĐT TỈNH BẮC NINH TRƯỜNG

  • Upload
    others

  • View
    2

  • Download
    0

Embed Size (px)

Citation preview

Đăng tải bởi https://bloghoahoc.com | Trang 1 – Mã đề thi 132

SỞ GD&ĐT TỈNH BẮC NINH

TRƯỜNG THPT LƯƠNG TÀI SỐ 2

ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA LẦN 2 - 2018

Môn: HÓA HỌC

Thời gian: 50 phút (không kể thời gian phát đề)

Mã đề thi 132

I. Nhận biết

Câu 1. Công thức nào sau đây có thể là công thức của chất béo?

A. C15H31COOCH3. B. (C17H35COO)3C3H5.

C. (C17H33COO)2C2H4. D. CH3COOCH2C6H5.

Câu 2. "Nước đá khô" không nóng chảy mà thăng hoa nên được dùng để tạo môi trường lạnh và

khô rất tiện cho việc bảo quản thực phẩm. Nước đá khô là

A. CO rắn. B. CO2 rắn.

C. H2O rắn. D. SO2 rắn.

Câu 3. Thủy phân hoàn toàn 1 mol peptit mạch hở X chỉ thu được 3 mol Gly và 1 mol Ala. Số liên

kết peptit trong phân tử X là

A. 2. B. 3. C. 4. D. 1.

Câu 4. Nếu cho dung dịch CuSO4 vào dung dịch NaOH thì xuất hiện kết tủa màu

A. nâu đỏ. B. vàng nhạt. C. trắng. D. xanh lam.

Câu 5. Chất nào sau đây thuộc polime thiên nhiên?

A. Tơ nilon-6,6. B. Tơ nitron. C. Poli (vinyl clorua). D. Xenlulozơ.

Câu 6. Trước những năm 50 của thế kỷ XX, công nghiệp hữu cơ dựa trên nguyên liệu chính là

axetilen. Ngày nay, nhờ sự phát triển vượt bậc của công nghiệp khai thác và chế biến dầu mỏ,

etilen trở thành nguyên liệu rẻ tiền và tiện lợi hơn so với axetilen. Công thức phân tử của etilen là

A. C2H4. B. C2H2. C. CH4. D. C2H6.

Câu 7. Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím chuyển sang màu xanh?

A. Glyxin. B. Metyl amin. C. Glucozơ. D. Anilin.

Câu 8. Thủy phân hoàn toàn 3,33 gam CH3COOCH3 cần vừa đủ V ml dung dịch NaOH 0,5M đun

nóng. Giá trị của V là

A. 90. B. 180. C. 120. D. 60.

Câu 9. Xà phòng hóa CH3COOC2H5 trong dd KOH đun nóng, thu được muối có công thức là

A. C2H5OK. B. HCOOK. C. CH3COOK. D. C2H5COOK.

Câu 10. Cho 5 gam hỗn hợp X gồm Ag và Al vào dung dịch HCl dư. Sau khi phản ứng xảy ra

hoàn toàn, thu được 3,36 lít khí H2 (đktc). Phần trăm khối lượng của Al trong X là

A. 48,6%. B. 49,6%. C. 27,0%. D. 54,0%.

Câu 11. Trong các kim loại sau đây, kim loại nào có tính khử yếu nhất?

Đăng tải bởi https://bloghoahoc.com | Trang 2 – Mã đề thi 132

A. Al. B. Mg. C. Ag. D. Fe.

Câu 12. Polime nào sau đây được tổng hợp bằng phản ứng trùng hợp?

A. Poli (vinyl clorua). B. Nilon-6,6.

C. Poli (etylen terephtalat). D. Polisaccarit.

Câu 13. Các dung dịch NaCl, NaOH, NH3, Ba(OH)2 có cùng nồng độ mol, dung dịch có pH lớn

nhất là

A. NaCl. B. Ba(OH)2. C. NaOH. D. NH3.

Câu 14. Etanol là chất tác động đến thần kinh trung ương. Khi hàm lượng etanol trong máu tăng

thì sẽ có hiện tượng nôn, mất tỉnh táo và có thể tử vong. Tên gọi khác của etanol là

A. phenol. B. etanal. C. axit fomic. D. ancoletylic.

Câu 15. Hợp chất NH2CH2COOH có tên gọi là

A. valin. B. glyxin. C. alanin. D. lysin.

Câu 16. Khử hoàn toàn 32 gam CuO thành kim loại cần vừa đủ V lít khí CO (đktc). Giá trị của V

A. 8,96. B. 13,44. C. 6,72. D. 4,48.

Câu 17. Axit axetic không tác dụng được với dung dịch nào?

A. Natri phenolat. B. Amoni cacbonat. C. Phenol. D. Natri etylat.

II. Thông hiểu

Câu 18. Cho 0,87 gam anđehit no đơn chức tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư thu được

3,24 gam Ag. Nếu cho 11,6 gam anđehit đó tác dụng với H2 dư (xúc tác Ni) nung nóng thì VH2

tham gia là

A. 2,24 lít. B. 6,72 lít. C. 4,48 lít. D. 5,6 lít.

Câu 19. Thiết bị như hình vẽ dưới đây:

Không thể dùng để thực hiện thí nghiệm nào trong số các thí nghiệm sau:

A. Điều chế NH3 từ NH4Cl. B. Điều chế O2 từ NaNO3.

C. Điều chế O2 từ KMnO4. D. Điều chế N2 từ NH4NO2.

Câu 20. Hòa tan hoàn toàn 9,4 gam K2O vào 70,6 gam nước, thu được dung dịch KOH có nồng độ

x%. Giá trị của X là

A. 16. B. 14. C. 22. D. 18.

Câu 21. Phát biểu nào sau đây sai?

Đăng tải bởi https://bloghoahoc.com | Trang 3 – Mã đề thi 132

A. Khi đun nóng glucozơ (hoặc fructozơ) với dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được Ag.

B. Trong dung dịch, glucozơ tồn tại chủ yếu ở dạng vòng 6 cạnh (dạng α và β).

C. Thủy phân hoàn toàn tinh bột thu được glucozơ.

D. Xenlulozơ và saccarozơ đều thuộc loại đisaccarit.

Câu 22. Cho 360 gam glucozơ lên men thành ancol etylic và cho toàn bộ khí CO2 sinh ra hấp thụ

vào dung dịch NaOH dư được 318 gam muối. Hiệu suất phản ứng lên men là

A. 50,0%. B. 80,0%. C. 75,0%. D. 62,5%.

Câu 23. Đốt cháy hoàn toàn 2,24 lít hỗn hợp A (đktc) gồm CH4, C2H6 và C3H8 thu được V lít khí

CO2 (đktc) và 7,2 gam H2O. Giá trị của V là

A. 4,48. B. 6,72. C. 5,60. D. 2,24.

Câu 24. Phản ứng giữa FeCO3 và dung dịch HNO3 loãng tạo ra:

A. khí CO2, NO. B. khí NO, NO2. C. khí NO2, CO2. D. khí N2, CO2.

Câu 25. Hợp chất nào sau đây thuộc loại đipeptit?

A. H2NCH2CH2CONHCH2COOH. B. H2NCH2CONHCH2CONHCH2COOH.

C. H[HNCH2CH2CO]2OH. D. H2NCH2CONHCH(CH3)COOH.

TRỌN BỘ ĐỀ THI THPT QG 2018 – MÔN HÓA– FILE WORD CÓ LỜI GIẢI CHI TIẾT

NHẮN TIN “TÔI CẦN BỘ ĐỀ HÓA” GỬI TỚI SĐT 01658.719.797(Mr.Hùng)

Câu 26. Cho dung dịch A chứa 1 mol CH3COOH tác dụng với dung dịch chứa 0,8 mol C2H5OH,

hiệu suất phản ứng đạt 80%. Khối lượng của este thu được là

A. 70,40g. B. 56,32g. C. 88,00g. D. 65,32g.

Câu 27. Cho 50,0 gam hỗn hợp X gồm Fe3O4, Cu và Mg vào dung dịch HCl loãng dư, sau phản

ứng được 2,24 lít H2 (đktc) và còn lại 18,0 gam chất rắn không tan. Phần trăm khối lượng Fe3O4

trong X là

A. 59,2%. B. 25,92%. C. 46,4%. D. 52,9%.

Câu 28. Cho các dãy chất: metyl fomat, valin, tinh bột, etylamin, metylamoni axetat, Gly-Ala-Gly.

Số chất trong dãy phản ứng được với dung dịch NaOH đun nóng là

A. 5. B. 2. C. 4. D. 3.

Câu 29. Dung dịch Ba(OH)2 0,005M có pH bằng

A. 3. B. 2. C. 11. D. 12

Câu 30. Hòa tan hết 15,755 gam kim loại M trong 200 ml dung dịch HCl IM, cô cạn dung dịch sau

phản ứng thu được 23,365 gam chất rắn khan. Kim loại M là

A. Zn. B. Al. C. Na. D. Ba.

III. Vận dụng

Đăng tải bởi https://bloghoahoc.com | Trang 4 – Mã đề thi 132

Câu 31. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm glucozơ, metyl fomat và vinyl fomat cần dùng vừa

hết 12,32 lít khí O2 (đktc) sản phẩm thu được gồm CO2 và 9,0 gam H2O. Phần trăm khối lượng của

vinyl fomat trong X là

A. 23,08. B. 32,43. C. 23,34. D. 32,80.

Câu 32. Sục CO2 vào 200 gam dung dịch Ca(OH)2 ta có kết quả theo đồ thị như hình bên. Tính

C% của chất tan trong dung dịch sau phản ứng?

A. 30,45%. B. 34,05%. C. 35,40%. D. 45,30%.

Câu 33. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp X gồm một axit, một este (đều no, đơn chức, mạch

hở) và 2 hiđrocacbon mạch hở cần vừa đủ 0,28 mol O2, tạo ra 0,2 mol H2O. Nếu cho 0,1 mol X

vào dung dịch Br2 dư thì số mol Br2 phản ứng tối đa là

A. 0,04. B. 0,06. C. 0,03. D. 0,08.

Câu 34. Nhỏ từ từ 200 ml dung dịch X gồm NaOH 1M và Ba(OH)2 1,5M vào 100 ml dung dịch Y

gồm H2SO4 1M và ZnSO4 2,5M, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam kết tủa. Giá

trị của m là

A. 78,05. B. 89,70 C. 79,80. D. 19,80.

Câu 35. Cho các nhận định sau:

(1) Trong y học, glucozơ được dùng làm thuốc tăng lực.

(2) Trong công nghiệp dược phẩm, saccarozơ được dùng để pha chế thuốc.

(3) Trong công nghiệp, một lượng lớn nhất chất béo dùng để điều chế xà phòng và glixerol.

(4) Các ankylamin được dùng trong tổng hợp hữu cơ.

(5) Muối mononatri của axit glutaric là thuốc hỗ trợ thần kinh.

(6) Một số este có mùi thơm hoa quả được dùng trong công nghiệp thực phẩm và mĩ phẩm.

Số nhận định đúng là

A. 5. B. 3. C. 6. D. 4.

Câu 36. Phát biểu nào sau đây sai?

Đăng tải bởi https://bloghoahoc.com | Trang 5 – Mã đề thi 132

A. Ngoài fructozơ, trong mật ong cũng chứa nhiều glucozơ.

B. Tơ visco thuộc loại tơ tổng hợp.

C. H2NCH(CH3)COOH là chất rắn ở điều kiện thuờng.

D. Để rửa sạch ống nghiệm có dính anilin, có thể dùng dung dịch HCl.

Câu 37. Tiến hành các thí nghiệm sau:

(1) Cho Mg vào dung dịch Fe2(SO4)3 dư.

(2) Cho bột Zn vào luợng du dung dịch HCl.

(3) Dần khí H2 du qua ống sứ chứa bột CuO nung nóng

(4) Cho Ba vào luợng du dung dịch CuSO4.

(5) Cho dd Fe(NO3)2 vào dung dịch AgNO3.

Sau khi kết thúc các phản ứng, số thí nghiệm thu đuợc kim loại là

A. 5. B. 2 C. 4. D. 3.

IV. Vận dụng cao

Câu 38. Hòa tan hết 24,16 gam hỗn hợp X gồm Cu và Fe3O4 trong dung dịch HCl loãng dư thấy

còn lại 6,4 gam Cu không tan. Mặt khác hòa tan hết 24,16 gam hỗn hợp trên trong 240 gam dung

dịch HNO3 31,5% (dùng dư) thu được dung dịch Y. Cho 600 ml dung dịch NaOH 2M vào dung

dịch Y. Lọc bỏ kết tủa, cô cạn dung dịch nước lọc, sau đó nung tới khối lượng không đôi thu được

78,16 gam rắn khan. Nồng độ C% của Cu(NO3)2 trong dung dịch Y có giá trị gần nhất với

A. 11,60%. B. 11,65%. C. 11,70%. D. 11,55%.

TRỌN BỘ ĐỀ THI THPT QG 2018 – MÔN HÓA– FILE WORD CÓ LỜI GIẢI CHI TIẾT

NHẮN TIN “TÔI CẦN BỘ ĐỀ HÓA” GỬI TỚI SĐT 01658.719.797(Mr.Hùng)

Câu 39. Dung dịch X gồm NaOH x mol/lit và Ba(OH)2 y mol/lit và dung dịch Y gồm NaOH y

mol/lit và Ba(OH)2 x mol/lit. Hấp thụ hết 0,04 mol CO2 vào 200 ml dung dịch X, thu được dung

dịch A và 1,97 gam kết tủa. Nếu hấp thụ hết 0,0325 mol CO2 vào 200 ml dung dịch Y thì thu được

dung dịch B và 1,4775 gam kết tủa. Biết hai dung dịch A và B phản ứng với dung dịch KHSO4 đều

sinh ra kết tủa trắng, các phản ứng đều sinh ra kết tủa trắng, các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn.

Giá trị của x và y lần lượt là?

A. 0,1 và 0,075. B. 0,05 và 0,1. C. 0,075 và 0,1. D. 0,1 và 0,05.

Câu 40. X, Y, Z là 3 este đều đơn chức, mạch hở (trong đó Y và Z không no chứa một liên kết

C=C và có tồn tại đồng phân hình học). Đốt cháy 21,62 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z sản phẩm

cháy dẫn qua dung dịch Ca(OH)2 dư thấy khối lượng dung dịch giảm 34,5 gam. Mặt khác, đun

nóng 21,62 gam E với 300 ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ), thu được hỗn hợp T chỉ chứa 2 muối

và hỗn hợp gồm 2 ancol kế tiếp thuộc cùng dãy đồng đẳng. Khối lượng của muối có khối lượng

phân tử lớn trong hỗn hợp T là

A. 8,64 gam. B. 4,68 gam. C. 9,72 gam. D. 8,10 gam.

Đăng tải bởi https://bloghoahoc.com | Trang 6 – Mã đề thi 132

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

Câu 1. Chọn đáp án B

Chất béo là trieste của glixerol với axit béo ⇒ Chọn B

Câu 2. Chọn đáp án B

"Nước đá khô" không nóng chảy mà thăng hoa nên được dùng để tạo môi trường lạnh khô rất

tiện cho việc bảo quản thực phẩm mà nhất là các loại hạt giống tốt.

Thành phần của "nước đá khô" là CO2 rắn ⇒ Chọn B

Câu 3. Chọn đáp án B

Thủy phân hoàn toàn 1 mol peptit ⇒ ∑ nα–amino axit = 3+1 = 4.

⇒ Peptit đã thủy phân là tetrapeptit

⇒ Số liên kết peptit có trong X = 4 – 1 = 3 ⇒ Chọn B

Câu 4. Chọn đáp án D

Vì CuSO4 + 2NaOH → Cu(OH)2↓xanh lam + Na2SO4

⇒ Chọn D

Câu 5. Chọn đáp án D

Tơ nilon-6,6, tơ nitron và poli(vinyl clorua) là polime tổng hợp.

+ Xenlulozo là polime thiên nhiên ⇒ Chọn D

Câu 6. Chọn đáp án A

+ Etilen thuộc họ anken và nó cũng là anken bé nhất.

+ Etilen có CTCT là H2C=CH2 ứng với CTPT C2H4 ⇒ Chọn A

Câu 7. Chọn đáp án B

Nhận thấy glucozo và glyxin không làm đổi màu quỳ tím.

+ Còn anilin tuy là 1 amin nhưng có gốc –C6H5 là 1 gốc hút e

⇒ Làm giảm mật độ điện tích âm trên trên tử nito.

⇒ LÀm chi anilin có tính bazo rất yếu ⇒ k đủ làm quỳ hóa xanh.

⇒ Chọn B

CH3NH2 + H2O ⇌ CH3NH3+ + OH–

Câu 8. Chọn đáp án A

Ta có nNaOH pứ = nCH3COOCH3 = 3,33 ÷ 74 = 0,045 mol

⇒ VNaOH = 0,045 ÷ 0,5 = 0,09 lít = 90ml ⇒ Chọn A

Câu 9. Chọn đáp án C

Ta có phản ứng:

CH3COOC2H5 + KOH → CH3COOK + C2H5OH.

Đăng tải bởi https://bloghoahoc.com | Trang 7 – Mã đề thi 132

⇒ Chọn C

Câu 10. Chọn đáp án D

Nhận thấy chỉ có Al tác dụng được với HCl.

+ Bảo toàn e ⇒ nAl = 2 × nH2 ÷ 3 = 0,1 mol ⇒ mAl = 2,7 gam

⇒ %mAl/hỗn hợp = 2,7

5 × 100 = 54% ⇒ Chọn D

Câu 11. Chọn đáp án C

Theo dãy hoạt động hóa học của các kim loại thì tính khử giảm dần.

⇒ Tính khử giảm dần từ Mg > Al > Fe > Ag.

⇒ Chọn C

Câu 12. Chọn đáp án A

+ Poli(vinyl clorua) được điều chế bằng phản ứng trùng hợp.

+ Tơ nilon-6,6, poli(etylen terephtalat) được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng.

+ Polisaccarit như xenlulozo và tinh bột là polime thiên nhiên.

⇒ Chọn A

Câu 13. Chọn đáp án B

pH lớn nhất ⇒ nồng độ OH– lớn nhất ⇒ Chỉ có thể là NaOH hoặc Ba(OH)2.

+ Vì cùng nồng độ ⇒ Chọn Ba(OH)2.

Vì Ba(OH)2 ®iÖn li Ba2+ + 2OH–

⇒ Chọn B

Câu 14. Chọn đáp án D

+ Etanol có CTCT CH3CH2OH ứng với CTPT là C2H6O

+ Etanol còn có tên gọi khác là ancol etylic ⇒ Chọn D

Câu 15. Chọn đáp án B

NH2CH2COOH là 1 α–amino axit

+ Nó còn có tên thông thường là glyxin ⇒ Chọn B

Câu 16. Chọn đáp án A

Ta có phản ứng: CuO + CO 0t Cu + CO2

⇒ nCO pứ = nCuO = 32 ÷ 80 = 0,4 mol.

⇒ VCO = 0,4 × 22,4 = 8,96 lít ⇒ Chọn A

Câu 17. Chọn đáp án C

Phenol là 1 axit yếu ⇒ không tác dụng với axit axetic ⇒ Chọn C.

______________________________

Đăng tải bởi https://bloghoahoc.com | Trang 8 – Mã đề thi 132

C6H5ONa + CH3COOH → C6H5OH↓ + CH3COONa.

(NH4)2CO3 + 2CH3COOH → 2CH3COONH4 + CO2↑ + H2O.

C2H5ONa + CH3COOH ⇌ CH3COONa + C2H5OH.

Câu 18. Chọn đáp án C

Giả sử andehit không phải HCHO.

⇒ RCHO → 2Ag (R ≠ H)

⇒ nAndehit = nAg ÷ 2 = 0,015 mol ⇒ MAndehit = 0,87 ÷ 0,015 = 58.

⇒ R = 29 ⇒ Andehit là C2H5CHO. (Điều giả sử là đúng)

Từ 11,6 gam C2H5CHO ⇒ nC2H5CHO = 11,6 ÷ 0,2 mol.

⇒ nH2 pứ = nC2H5CHO = 0,2 mol ⇒ VH2 = 4,48 lít.

⇒ Chọn C

Câu 19. Chọn đáp án A

Vì NH3 tan nhiều trong nước.

⇒ Không thể thu được NH3 bằng phương pháp đẩy nước.

⇒ Chọn A

Câu 20. Chọn đáp án B

K2O + H2O → 2KOH

Ta có nK2O = 0,1 mol ⇒ nKOH = 0,2 mol.

⇒ mKOH = 11,2 gam.

⇒ C%KOH = 11,2

9,4 70,6 × 100 = 14%.

⇒ Chọn B

Câu 21. Chọn đáp án D

Xenlulozo có công thức tổng quát là (C6H10O5)n phân tử khối > 2 triệu đvc.

⇒ Xenlulozo thuộc loại polisaccarit ⇒ D sai ⇒ Chọn D

Câu 22. Chọn đáp án C

Phản ứng lên men rượuL

C6H12O6 LMR 2C2H5OH + 2CO2

+ Vì NaOH dư ⇒ Tạo muối Na2CO3.

⇒ ∑nCO2 = nNa2CO3 = 318 ÷ 106 = 3 mol.

⇒ nGlucozo đã pứ = 3 ÷ 2 = 1,5 mol

⇒ H = 1,5.180

360 × 100 = 75% ⇒ Chọn C

Đăng tải bởi https://bloghoahoc.com | Trang 9 – Mã đề thi 132

Câu 23. Chọn đáp án B

Đốt hỗn hợp các ankan ta luôn có: nCO2 – nH2O = nHỗn hợp ankan

nCO2 = nH2O – nHỗn hợp ankan = 0,4 – 0,1 = 0,3 mol.

⇒ VCO2 = 6,72 lít ⇒ Chọn B

Câu 24. Chọn đáp án A

Vì có gốc cacbonat ⇒ có khí CO2 ⇒ Loại B.

+ Vì HNO3 loãng ⇒ khả năng cao tạo NO.

⇒ Chọn A

Câu 25. Chọn đáp án D

Chú ý: peptit chỉ chứa gốc α-amino axit

⇒ Chọn D.

______________________________

P/s: H2NCH2CONHCH2CONHCH2COOH là tripeptit.

Câu 26. Chọn đáp án B

Ta có pứ: CH3COOH + C2H5OH ⇌ CH3COOC2H5 + H2O.

+ Ta có nEste = 0,8 × 0,8 = 0,64 mol.

⇒ mEste = 0,64×88 = 56,32 gam ⇒ Chọn B

Câu 27. Chọn đáp án C

Vì HCl dư ⇒ 18 gam chất rắn không tan chính là Cu, ta có sơ đồ:

3 4 2

2 2 2

0,12

Fe O : a FeCl : 3a

32g Cu : b HCl CuCl : b H H O

Mg : c MgCl : c

+ Vì còn kim loại Cu ⇒ trong dung dịch không có Fe3+.

+ Vì 1 phân tử Fe3O4 + HCl → 2 Fe3+ ⇒ Hòa tan được 1 Cu.

⇒ nFe3O4 = nCu pứ

⇒ Ta có hệ phương trình

232a 64b 24c 32

2a 2b 2c 0,2

a b

+ Giải hệ ⇒ nFe3O4 = a = 0,1 mol ⇒ mFe3O4 = 23,2 gam.

%mFe3O4/hỗn hợp = 23, 2

50 × = 46,4% ⇒ Chọn C

Câu 28. Chọn đáp án C

Đăng tải bởi https://bloghoahoc.com | Trang 10 – Mã đề thi 132

Số chất trong dãy phản ứng được với dung dịch NaOH đun nóng là

Metyl fomat, valin, metylamoni axetat, Gly–Ala–Gly ⇒ Chọn C

Câu 29. Chọn đáp án D

CM Ba(OH)2 = 0,005M ⇒ CM OH– = 0,005 × 2 = 0,01M

⇒ pOH = 2 ⇒ pH = 14 – 2 = 12 ⇒ Chọn D

Câu 30. Chọn đáp án D

Nhận thấy mM + mCl– = 22,855 < 23,365.

⇒ Trong dung dịch có OH– ⇒ mOH– = 0,51 gam.

⇒ nOH– = 0,03 mol.

⇒ ∑ne cho = ∑ne nhận = nOH– + nCl

– = 0,2 + 0,03 = 0,23 mol.

⇒ Gọi hóa trị của M là n ⇒ N = 15,755

0,23 × n = 68,5n

⇒ M = 137 ứng với n = 2 ⇒ Chọn D

Câu 31. Chọn đáp án A

CTPT của 3 chất lần lượt là C6H12O6, C2H4O2 và C3H4O2.

+ Nhận thấy C6H12O6 và C2H4O2 có cùng công thức nguyên là CH2O.

⇒ Quy đổi hỗn hợp thành 2

3 4 2

CH O : a

C H O : b

⇒ Ta có hệ phương trìnha 3b 0,55 a 0,4

a 2b 0,5 b 0,05

.

⇒ %mC3H4O2 = 0,05.72

0,05.72 0,4.30 × 100 ≈ 32,08%

⇒ Chọn A

Câu 32. Chọn đáp án A

Vì ↓ cực đại = 0,8 mol ⇒ nCa(OH)2 = 0,8 mol và ∑nCO2 = 1,2 mol.

+ Từ đồ ⇒ sau khi cho 1,2 mol CO2 vào dung dịch chứa 0,8 mol Ca(OH)2 ta có:

nCaCO3 = 1,2 – 0,8 = 0,4 mol.

⇒ Bảo toàn canxi ⇒ nCa(HCO3)2 = 0,8 – 0,4 = 0,4 mol.

⇒ mDung dịch sau phản ứng = 1,2×44 + 200 – 0,4×100 = 212,8 gam.

⇒ C%Ca(HCO3)2 = 0,4.162

212,8 ≈ 30,45% ⇒ Chọn A

Câu 33. Chọn đáp án D

Đặt CTTQ của là CxHyOz ta cớ pứ cháy:

Đăng tải bởi https://bloghoahoc.com | Trang 11 – Mã đề thi 132

CxHyOz + (x + 0,25y – 0,5z)O2 → xCO2 + 0,5yH2O.

PT theo nH2O ⇒ nH2O = 0,1×0,5y = 0,2 ⇒ y = 4.

PT theo nO2 ⇒ nO2 = 0,1×(x + 0,25y – 0,5z) = 0,28

⇒ x – 0,5z = 1,8

+ Ta có độ bất bão hòa của X = k = (2x + 2 – y) ÷ 2

⇒ Số liên π giữa cacbon và cacbon = (2x + 2 – y) ÷ 2 – z÷2 = x – 0,5z = 0,8

⇒ nBr2 pứ = 0,1 × 0,8 = 0,08 mol ⇒ Chọn D

Câu 34. Chọn đáp án B

● Ta có: nBa2+ = 0,3 mol và ∑nSO4

2– = 0,35 mol.

⇒ nBaSO4 = 0,3 mol ⇒ mBaSO4 = 0,3 × 233 = 69,9 gam.

● Ta có ∑nOH– = 0,8 mol. và nZn

2+ = 0,25 mol.

⇒ nZn(OH)2 = 4nZn2+ – ∑nOH

– = 0,2 mol.

⇒ mZn(OH)2 = 0,2 × 99 = 19,8 gam.

⇒ Tổng khối lượng kết tủa = 69,9 + 19,8 = 89,7 gam ⇒ Chọn B

Câu 35. Chọn đáp án A

Chỉ có ý (5) sai. Vì axit glutamic mới là thuốc hỗ trợ thần kinh.

⇒ Chọn A

Câu 36. Chọn đáp án B

Tơ visco là tơ bán tổng hợp ⇒ B sai ⇒ Chọn B

Câu 37. Chọn đáp án B

Thí nghiệm thu được kim loại là (3) và (5) ⇒ Chọn B

______________________________

(3) CuO + CO 0t Cu + CO2

(5) Fe2+ + Ag+ → Fe3+ + Ag↓

Câu 38. Chọn đáp án B

TN1: Fe3O4 + 8HCl → 2FeCl3 + FeCl2 + 4H2O

2FeCl3 + Cu → CuCl2 + 2FeCl2

Vì Cu còn dư 0,1 mol nên sau phản ứng chứa FeCl2 : 3a mol, CuCl2 : a mol → a. 232 + 64. ( a

+ 0,1)= 24,16 → a = 0,06 mol

Vậy X gồm Cu: 0,16 mol và Fe3O4 : 0,06 mol

TN2: 24,26 g0

3HNO NaOH t

1,2 1,2

3 4

Cu : 0,16Y dd

Fe O : 0,06 mol mol

78,16 gam chất rắn

+ Nhận thấy nếu chất rắn chỉ chứa NaNO2 : 0,12 mol thì mchất rắn = 0,12. 69 > 78,16 gam.

Đăng tải bởi https://bloghoahoc.com | Trang 12 – Mã đề thi 132

⇒ Chất rắn chứa đồng thời NaNO2 : x mol và NaOH : y mol

Ta có hệ x y 1,2 x 1,04

69x 40y 78,16 y 0,16

Giả sử sản phẩm khử chứa N và O

Bảo toàn nguyên tố N → nN = 1,2 - 1,04 = 0,16 mol

Bảo toàn electron → 2nCu + nFe3O4 = 5nN - 2nO → nO = 0,21 mol

Bảo toàn khối lượng → mdd = 24,16 + 240 - 0,16.14 - 0,21. 16 = 258,56 gam

%Cu(NO3)2 =0,16.188

258,56 . 100% = 11,63%. ⇒ Chọn B

Câu 39. Chọn đáp án B

Ta có: 1 mol dung dịch X chứa x+2y mol OH-

+ Ta có 1 mol dung dịch Y chứa y+2x mol OH-

+ Vì khi cho SO42- vào vẫn còn kết tủa nên lượng kết tủa tính trong bài hoàn toàn tính theo

CO32-

+ Hấp thụ hết 0,04 mol CO2 vào 200 ml dung dịch X, thu được dung dịch M và 1,97 gam kết

tủa

⇒ nOH– = 0,2×(x+2y)

⇒ nBaCO3 = 0,01, nBa(HCO3)2 = 0,04 0,01

2

= 0,015 mol

⇒ nOH– = 0,01×2 + 0,015×2 = 0,05 mol.

⇒ x + 2y = 0,25.

+ Nếu hấp thụ hết 0,0325 mol CO2 vào 200 ml dung dịch Y thì thu được dung dịch B và 1,4775

gam kết tủa.

nBaCO3 = 0,0075 ⇒ nHCO3– = 0,0325 – 0,0075 = 0,025.

⇒ nOH– = 0,2×(2x + y) = 0,025 + 0,0075×2 = 0,04 → 2x + y = 0,2.

⇒ x = 0,05 và y = 0,1 ⇒ Chọn B

Câu 40. Chọn đáp án A

21,62 gam E (este đều đơn chức) + vừa đủ 0,3 mol NaOH ||→ nCOO trong E = 0,3 mol

♦ giải đốt 21,62 gam E (0,3 mol) + O2 –––to–→ x mol CO2 + y mol H2O.

(CO2 + H2O) + Ca(OH)2 dư có Δmdung dịch giảm = 56x – 18y = 34,5 gam.

Lại có mE = 12x + 2y + 0,3 × 32 = 21,62 gam ||→ giải x = 0,87 mol và y = 0,79 mol.

||→ tương quan ∑nCO2 – ∑nH2O = nY + Z = 0,08 mol → nX = 0,22 mol.

chú ý: Y, Z không no và thủy phân cho ancol nên số CY, Z ≥ 4.

Đăng tải bởi https://bloghoahoc.com | Trang 13 – Mã đề thi 132

Chặn số Ctrung bình của X < (0,87 – 0,08 × 4) ÷ 0,22 = 2,5 → số CX = 2 hay X là HCOOCH3.

♦ Biện luận: hai ancol đồng đẳng nên ancol còn lại là C2H5OH.

Thủy phân E chỉ cho 2 muối mà 1 muối là HCOONa (no rồi)

||→ 1 muối còn lại phải là không no 1 C=C là gốc axit của Y và Z.

nghĩa là Y là CnH2n – 1COOCH3 và Z là CnH2n – 1COOC2H5 (Y, Z đồng đẳng kế tiếp)

Đơn giản, tính lại số Ctrung bình Y, Z = (0,87 – 0,22 × 2) ÷ 0,08 = 5,375

||→ số CY = 5 và số CZ = 6. tuy nhiên, đọc kĩ yêu cầu bài tập

||→ chỉ quan tâm muối lớn trong F là 0,08 mol C3H5COONa ⇄ myêu cầu = 8,64 gam. Chọn A. ♥.