83
ĐẠI HỌC ĐÀ LẠT KHOA MÔI TRƯỜNG BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CHỦ ĐỀ: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG XÂY DỰNG NHÀ MÁY XI MĂNG GVHD: NGUYỄN NGỌC ANH NHÓM SVTH: MSSV VŨ MẠNH TÌNH 0712626 MÔNG TỰU HÀO 0712575 NGUYỄN THI THU 0713882 NGUYỄN THỊ HẬU 0713587 NGUYỄN THỊ NGÒ 0712199 TĂNG THỊ ÁNH MINH 0713593 NGUYỄN TRỌNG CƯỜNG 0712562 NGUYỄN THỊ THÙY TRANG 0713606

KHOA MÔI TR NG NGUY N THI THU 0713882 NGUY N TH THÙY TRANG 0713606 M C L C

Embed Size (px)

Citation preview

ĐẠI HỌC ĐÀ LẠT

KHOA MÔI TRƯỜNG

BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

CHỦ ĐỀ: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG XÂY DỰNG NHÀ MÁYXI MĂNG

GVHD: NGUYỄN NGỌC ANH

NHÓM SVTH: MSSV

VŨ MẠNH TÌNH 0712626

MÔNG TỰU HÀO 0712575

NGUYỄN THI THU 0713882

NGUYỄN THỊ HẬU 0713587

NGUYỄN THỊ NGÒ 0712199

TĂNG THỊ ÁNH MINH 0713593

NGUYỄN TRỌNG CƯỜNG 0712562

NGUYỄN THỊ THÙY TRANG 0713606

MỤC LỤCMở Đầu1.Xuất xứ dự ánChương I: MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN1.1. Tên dự án1.2. Chủ dự án1.3. Vị trí địa lí của dự án1.4. Nội dung của dự án1.5. Công nghệ sản xuất 1.6. Các phương pháp đánh giáChương II ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN – MÔI TRƯỜNG KINH TẾ - XÃ HỘI 2.1.Điều kiện tự nhiên và môi trường

2.1.1. Vị trí địa lí2.1.2.Đặc điểm địa hình2.1.3. Đặc điểm khí hậu

2.2.Điều kiện kinh tế- xã hội2.2.1.Cơ cấu hành chính và dân số hiện nay2.2.2.Tình hình kinh tế- văn hóa- xã hội

2.3 Tài nguyên thiên nhiên2.4 Cơ sở hạ tầng – dịch vụ2.5 xử lí môi trường nềnCHƯƠNG III: HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG - KHU VỰC CÔNG TY XI MĂNG HÀ TIÊNI) Hiện trạng môi trường vật lý 1) Địa hình và thổ nhưỡng:2) Khí hậu3) Chế độ triều:4) Hiện trạng môi trường không khí5) Hiện trạng chất lượng nước

II) Tài nguyên sinh vật

1)Hệ sinh thái cạn vùng dự án2)Sinh vật đáyIII) Các vấn đề kinh tế xã hội khu vực Công ty Xi măng Hà Tiên 2:1)Dân số lao động2) Hoạt động kinh tế 3) Kết luận chung về kinh tế - xã hội thị trấn Kiên Lương4) Ý kiến của nhân dân trong vùng về Công ty Xi măng Hà Tiên 2

CHƯƠNG IVĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG TƠI MÔI TRƯỜNG CUA NHÀ MÁY XI MĂNG HÀ TIÊN24.1 Nguồn gây tác động:4.1.1/ Các tác động:4.1.2 Tiêu chuẩn môi trường áp dụng cho hoạt động của Công ty4.2 Đối tượng và quy mô bị tác động:Các bảng thông tin liên quan

CHƯƠNG VCÁC BIỆN PHÁP HẠN CHẾ TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC MÔI TRƯỜNG CHƯƠNG TRÌNH

QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG CUA NHÀ MÁY XI MĂNG HÀ TIÊN 2I.) Các biện pháp hạn chế tác động tiêu cực tới môi trường1. Định hướng quy hoạch thị trấn Kiên Lương2. Quy hoạch kỹ thuật3. Thoát nước thải4. Quy hoạch cấp nước5. Luật môi trường và chuyển giao công nghệII.) Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường2.1. Các biện pháp khống chế ô nhiễm do hoạt động của dự án 2.1.1. phương pháp kiểm soát ô nhiễm2.2.2. Các biện pháp giảm thiểu ổ nhiễm nguồn nước2.2.3. Các giải pháp khác nhằm giảm thiểu ô nhiễm và làm đẹp cảnh quan môi trường nhà máy xi măng2.2.4. Giải pháp giảm thiểu các tác động kinh tế - xã hội

Chương VI: Tham Vấn Ý Kiến Cộng Đồng:

1. Dự án tác động đến kinh tế - xã hội:2. Dự án xây dựng nhà máy bia tác động đến y tế, sức khỏe, giáo dục, văn hóa, di tích lịch sử:3. Dự án xây dựng nhà máy bia tác động tới đời sống, việc làm và thu nhập của nhân dân:4. Dự án xây dựng nhà máy bia tác động tới vệ sinh môi trường của cộng đồng:

KẾT LUẬN CHUNG

BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA NHÀ MÁY XIMĂNG HÀ TIÊN 2

MỞ ĐẦU

Xuất xứ của dự án Cùng với nhịp độ phát triển kinh tế có mức độ tăngtrưởng nhanh, nhu cầu xây dựng nói chung, xây dựng cáctrung tâm đô thị lớn, các hạ tầng cơ sở kỹ thuật, hệthống đường xá... cũng ngày càng trở nên cấp thiết.Quyết định số 108/2005/QĐ-TTg ngày 16/5/2005 của Chínhphủ phê duyệt quy hoạch phát triển ngành xi măng đếnnăm 2010 và định hướng đến năm 2020.Nhằm đáp ứng nhu

cầu nêu trên, chắc chắn trong thời gian tới hoạt độngsản xuất xi măng sẽ ngày càng phát triển mạnh cả vềchiều sâu và chiều rộng. Hoạt động sản xuất này sẽ đemlại hiệu quả kinh tế cao, song cũng là loại hình côngnghiệp có nhiều tiềm năng gây ô nhiễm, suy thoái môitrường.

Theo quy định tại Ðiều 18 Luật Bảo vệ Môi trường củaNước CHXHCN Việt Nam số 52/2005/QH11 ngày 29 tháng 11năm 2005, các dự án sản xuất xi măng phải thực hiện lậpbáo cáo đánh giá tác động môi trường (ÐTM) trình nộp Cơquan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường thẩm định(Sở tài nguyên môi trường )

Nguồn dữ liệu tài liệu tham khảo

Luật Bảo vệ Môi trường của Nước CHXHCN Việt Nam số52/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005

TCVN 2005 và QCVN 2009

Thông tư số 05/2008/TT-BTNMT ngày 8 tháng 12 năm 2008Bộ Tài Nguyên Môi Trường

Nghị định 80/2006

Báo cáo “Mô tả hiện trạng Công ty Xi măng Hà Tiên 2” doCông ty Xi măng Hà Tiên 2 cung cấp tháng 9.1996, bổsung 2009

Báo cáo “Khảo sát, xây dựng danh mục và đánh giá tácđộng môi trường các nguồn ô nhiễm chính tại khu côngnghiệp Kiên Lương - Ba Hòn - Hòn Chông và thị xã RạchGiá tỉnh Kiên Giang” do EPC thực hiện 3.1996.

Các sách, hướng dẫn về kỹ thuật ĐTM của Ngân hàng Thếgiới (WB), Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB), Chươngtrình Môi trường của Liên Hợp Quốc (UNEP) và Ủy banKinh tế Văn hóa Xã hội Châu Á Thái Bình Dương (ESCAP).

Hướng dẫn về quan trắc môi trường của Hệ thống quantrắc môi trường Toàn cầu (GEMS), 1987.

Hướng dẫn về phương pháp đánh giá nhanh về ô nhiễm môitrường do tổ chức Y Tế Thế Giới (WHO), phát hành năm1993

CHƯƠNG 1 : MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN

1.1. Tên dự án Công ty xi măng Hà Tiên 2 công suất 1400.000 tấn / năm

Số nhân công: 200 người

Đã làm ĐTM từ năm thành lập – 1989. Nay làm lại ĐTM bổ sung năm 2009

1.2. Chủ dự án: Công ty  CP Xi Măng Hà Tiên 2 là một doanh nghiệp nhànước (trực thuộc Tổng Công ty CN xi măng Việt nam )có trụ sở chính đặt tại Thị trấn Kiên Lương, HuyệnKiên Lương, Tỉnh Kiên Giang.

1.3. Vị trí địa lý của dự án:Công ty xi măng Hà Tiên 2 thuộc thị trấn Kiên Lương-huyện Hà Tiên- tỉnh Kiên Giang. Công ty nằm doc theoquốc lộ 80 cách thị xã Rạch Gía- Kiên Giang 60 km vềhướng Đông Nam, cách biên giới Campuchia về phía Bắckhoảng chừng 30 km. Diện tích toàn công ty là 9686600m2, trong đó diện tích sản xuất là 345947 m2.1.4. Nội dung chủ yếu của dự án

1) Quy mô nhà máy2) Năng lực sản xuất hiện tại 2009

Sản xuất clinker

1) Phương pháp ướt công suất 240000 tấn/ năm, máymóc tương đối đã cũ (1989)

2) Phương pháp khô công suất 900000 tấn / năm,máy móc có tuổi tho đến 2025

3) Sản xuất xi măng có công suất 1400000 tấn /năm

1.5. Công nghệ sản xuất

1) Sơ đồ sản xuất của nhà máy:

2) Các hạng mục công trình và khối lượng xây lắp

Hệ thống nhà xưởng chính.

Các công trình phụ trợ.

Khối lượng các công trình thi công.

3) Nhu cầu về năng lượng, nhiên liệu, nước phục vụsản xuất

Nhu cầu về năng lượng và phương thức cung cấp,

Nhu cầu về nhiên liệu và phương thức cung cấp,

Nhu cầu cấp nước (sản xuất, sinh hoạt) và phương thứccung cấp.

Nhu cầu và phương thức cung cấp nguyên liệu

Nhu cầu về đá vôi và phương thức cung cấp,

Nhu cầu về sét và phương thức cung cấp,

Nhu cầu về các loại nguyên liệu phụ khác và phương thứccung cấp.

4) Phương thức vận chuyển, phân phối thành phẩm

Phương thức vận chuyển, phân phối xi măng bằng đườngbộ, đường thuỷ (nếu có),

Phương thức vận chuyển phân phối clinke (nếu có).

5) Tiến độ thực hiện dự án

Nêu lịch trình thực hiện các hạng mục công trình của dựán từ giai đoạn chuẩn bị đến giai đoạn hoàn thành đưacông trình vào hoạt động

1.6. Các phương pháp đánh giá tác động môi trường

Ðối với các dự án Nhà máy xi măng, việc đánh giá tácđộng môi trường thường được tiến hành bằng những phươngpháp sau đây:

1) Phương pháp liệt kê (Checklists) 2) Phương pháp ma trận (Matrices) 3) Phương pháp mạng lưới (Networks) 4) Phương pháp so sánh. 5) Phương pháp chuyên gia. 6) Phương pháp đánh giá nhanh. 7) Phương pháp nghiên cứu, khảo sát thực địa. 8) Phương pháp mô hình hoá. 9) Phương pháp phân tích chi phí, lợi ích.

CHƯƠNG IIĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN , MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ XÃ HỘI

Bảng2.1: Các thông số môi trường và tài nguyên cần khảo sátkhi đánh giá môi trường nền đối với dự án nhà máy Xi măng

TT Môi trườngvà tàinguyên

Thông số Phương phápkhảo sát vàquan trắc

(1)

(2) (3) (4)

I. Ðiều kiện tự nhiên

1.1

Vị trí địalý

Ðịa danh, toạ độ và địalý của khu vực thựchiện dự án. Vị trí hành

Tài liệu dự ánhoặc atlatquốc gia

chính và giao thông

1.2

Ðặc điểm địa hình, địa mạo

Mô tả những đặc điểmđịa hình của khu vực dựán một cách chi tiết(núi, đồi, đồngbằng...)

Tài liệu dự ánhoặc địa lý,địa chất khuvực

1.3

Ðặc điểm khí hậu, khí tượng,thuỷ văn

- Nhiệt độ

- Lượng mưa, độ ẩm

- Chế độ gió

- Các hiện tượng thờitiết bất thường

Tài liệu củacác trạm khítượng thuỷ vănkhu vực vàquan trắc tạihiện trường

II. Ðặc điểm kinh tế - xã hội

2.1

Dân cư -lao động

Chú ý đến tình hình dâncư kiếm sống trongnhững khu vực thực hiệndự án và chịu tác độngcủa dự án

Theo số liệuthống kê củađịa phương vàtài liệu điềutra, phỏng vấnkhi khảo sát

2.2

Kinh tế Việc phát triển dự ántrong mối liên quan đếnQuy hoạch phát triểnkinh tế của vùng, tỉnh

2.3

Tình hình xã hội

- Y tế và sức khoẻ cộngđồng

- Bệnh đường hô hấp,đặc biệt silicos

Như 2.2

- Mạng lưới và tìnhhình giáo dục dân trí

- Việc làm và thấtnghiệp

2.4

Văn hoá lịch sử

- Các công trình vănhoá, lịch sử, du lịchcó giá trị trong khuvực thực hiện dự ánhoặc ở những khu vựclân cận chịu tác độngcủa dự án.

- Thuần phong mỹ tục vàphong tục tập quán củadân địa phương có thểcó ảnh hưởng đến việcthực hiện dự án

III. Tài nguyên thiên nhiên

3.1

Tài nguyênđất

- Tổng diện tích đất tựnhiên và chất lượng

- Hiện trạng sử dụngđất (nông nghiệp, lâmnghiệp, chuyên dùng,đất ở, sử dụng khác,đất chưa sử dụng)

Như 2.2

3.2

Tài nguyênnước mặt

- Ðặc điểm hệ thốngthuỷ văn mặt trong khuvực (sông, hồ, kênh

Thu thập thôngtin, tư liệuđiều tra cơbản của khu

mương)

- Hiện trạng sử dụngtài nguyên nước mặttrong khu vực

vực và khảosát, điều trabổ sung

3.3

Tài nguyênnước ngầm (và nước khoáng)

- Ðặc điểm địa chấtthuỷ văn khu vực (tầngchứa nước, trữ lượng,chất lượng nước ngầm).

- Hiện trạng khai thácvà sử dụng.

Như 3.2

3.4

Tài nguyênđộng thực vật

Các số liệu về thảmthực vật và hệ động vậttrong khu vực thực hiệndự án. Cần đặc biệt chúý đến những chủng loạiđặc thù của khu vựchoặc có trong sách Ðỏ

Như 3.2

IV. Hạ tầng cơ sở và dịch vụ

4.1

Giao thông - Ðặc điểm của cáctuyến đường giao thông(thuỷ, bộ) có liên quanđến hoạt động vậnchuyển của dự án

- Tai nạn, sự cố giaothông

Tài liệu củacơ quan chứcnăng và quảnlý hành chínhđịa phương

4.2

Dịch vụ, thương mại

Hiện trạng và khả năngcung cấp dịch vụ,

thương mại

V. Hiện trạng môi trường vật lý

5.1

Chất lượngđất

- Hàm lượng chất hữu cơ

- Nitơ tổng số

- Phốtpho tổng số

- Ðộ pH

- Các kim loại nặng

- Phương phápchuẩn độ Mohrsau khi oxyhoá mẫu bằngkali Bicromat

- Phương phápKjendahn

- Phương pháptrắc quang

- Máy đo pH

- Quang phổhấp thụ nguyêntử

5.2

Chất lượngnước mặt, nước ngầm

- Nhiệt độ

- Ðộ pH

- Hàm lượng cặn lơ lửng

- Ðộ đục

- Tổng độ khoáng hoá

- Oxy hoà tan (DO)

- Nhu cầu oxy sinh hoá(BOD5)

- Một số kim loại nặng

- Nhiệt kế

- Máy đo pHđiện cực thuỷtinh

- Loc, sấy ở1050C

- Máy đo độđục

- Máy đo độkhoáng

có nguồn gốc từ đá vôi,sét

- Hàm lượng dầu, mỡ

- Tổng số Coliform

- Winhle hoặcđiện cực oxy

- Oxy tiêu thụsau 5 ngày ởnhiệt độ 200C

- Quang phổhấp thụ nguyêntử

- Sắc ký khí

- Loc qua màngvà nuôi cấy ở430C

5.3.

Chất lượngkhông khí

- CO

- SO2

- NOx

- H2S

- Bụi lơ lửng tổng số(TSP)

- Bụi lơ lửng có đườngkính dưới 10 m mm

- Phương phápsắc ký khítheo hayphương phápthử Folin-Ciocalteur

- Phương phápTetracloromercurat(TCM/pararosanilin)

- Phương phápGriss-Saltman

- Phương phápđo khối lượng

- Máy đo PM10

5.4

Tiếng ồn - L50

- L eq

- Lmax

- Máy đo mứcồn tương đươngtích phân.

- nt -

- nt -

5.5

Chấn động - Gia tốc

- Vận tốc

- Tần số

- Máy đo chấnđộng

- nt -

- nt -

2.2. Xử lý tài liệu môi trường nền

Số liệu môi trường nền sau khi được thu thập cần phảiđược xử lý và thể hiện trong báo cáo ÐTM một cách rõràng, đơn giản với mức độ càng định lượng càng tốt.Dưới đây là một vài hướng dẫn cụ thể để tham khảo trongkhi thực hiện xác định chất lượng của từng thành phầnmôi trường.

2.2.1. Môi trường đất

Môi trường đất của khu vực thực hiện dự án được đánhgiá dựa vào các số liệu điều tra về hiện trạng sử dụngđất cho các mục đích phát triển kinh tế Các số liệu cầnđược thể hiện một cách định lượng và có thể lập thànhbảng như dưới đây.

2.2.2. Môi trường nước

Đối với Dự án Nhà máy xi măng, việc đánh giá chất lượngmôi trường nước nói chung, nước mặt và nước ngầm nóiriêng căn cứ vào kết quả đo đạc và phân tích mẫu nướctại các điểm lấy mẫu theo các chỉ tiêu đã nêu

2.2.3. Môi trường không khí

Hoạt động của dự án có nhiều tiềm năng gây ô nhiễm môitrường không khí đặc biệt là bụi, khí độc. Do vậy cácsố liệu khảo sát, đo đạc cần phải được lựa chon sao chophản ánh được một cách chính xác và trung thực nhất vềchất lượng môi trường không khí khu vực thực hiện dự ánvà khu vực lân cận (chịu những tác động trực tiếp haygián tiếp của dự án).

2.2.4. Tiếng ồn

Ðể đánh giá mức ồn nền, phải tiến hành lựa chon địađiểm sao cho thật thích hợp để có thể xác định nhữngnguồn gây ra tiếng ồn hiện có trong khu vực đồng thờiđánh giá được khả năng lan truyền âm thanh. Ðể thuậnlợi cho việc theo dõi, giám sát, vị trí các điểm đo đạcchất lượng môi trường không khí nói chung, tiếng ồn nóiriêng phải được thể hiện trên một bản đồ ở tỷ lệ thíchhợp.

2.2.5. Hiện trạng các điều kiện kinh tế - xã hội

Các điều kiện kinh tế - xã hội tại khu vực thực hiện Dựán và lân cận sẽ chịu những ảnh hưởng trực tiếp, giántiếp nhất định, vì vậy việc khảo sát và đánh giá hiệntrạng các điều kiện kinh tế xã hội của khu vực là mộtvấn đề rất cần thiết.

CHƯƠNG III:

HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG

KHU VỰC CÔNG TY XI MĂNG HÀ TIÊN

I) Hiện trạng môi trường vật lý

1) Địa hình và thổ nhưỡng:

Công ty Xi măng Hà Tiên 2 nằm trong vùng ranh giớicủa 2 tiểu vùng sinh thái là: vùng núi sót và vùng đồnglụt nửa hở.

Núi sót là các núi đá vôi tận cùng của dãy núi ConVoi chạy từ Campuchia. Đây là các núi đá vôi có độ cao 150 - 200 m nằm rải rác trong vùng đồng bằng trũng và ra đến tận ngoài biển .

Vùng đồng lụt nửa hở là vùng bằng phẳng có địa hình tương đối thấp (thường < 1,0 m so với mực nước biển) và bằng phẳng. Về mùa lũ chịu ngập nông (dưới 1,0m) ngắn hạn (thường dưới 3 tháng). Do sát biển và địa hình thấp xâm nhập mặn trở thành vấn đề nghiêm trong.

Điều kiện thổ nhưỡng có nhiều khắc nghiệt, đa số là đất phèn. Vào mùa khô, đất tại khu vực Công ty bị xâm nhập mặn. Các nhóm đất chính là : đất mặn nhiều - phèn tiềm tàng nặng và đất mặn nhiều - phèn hoạt động trung bình bão hòa nước trên 9 tháng

Khu vực Kiên Lương - Ba Hòn - Hòn Chông có nhiều núi đá vôi và có trữ lượng phosphorite, dolomite lớn nhất ở phía Nam. Trữ lượng đá vôi là 284.390.285 Tấn. Trữ lượng phosphorite là 827.702 Tấn. Trữ lượng dolomite là 4.200.000 Tấn. Hiện nay trong khu vực đã cónhiều cơ sở sản xuất xi măng và vật liệu xây dựng qui mô lớn.

2) Khí hậu

a) Nhiệt độ không khí

Tại Rạch Giá nhiệt độ trung bình nhiều năm là 28 0C. Tháng nóng nhất là tháng 4 với nhiệt độ trung bình là 300C. Tháng lạnh nhất là tháng 1 với nhiệt độ trung bình là 25,5 oC. Nhiệt độ cao nhất đo được là 37,2 0C (tháng 4 -2007). Nhiệt độ thấp nhất đo được là 19 oC (tháng 1- 2005).

Tại Phú Quốc nhiệt độ trung bình nhiều năm là 27,2oC. Tháng nóng nhất là tháng 4 với nhiệt độ trung bình là 28,7oC. Tháng lạnh nhất là tháng 12 với nhiệt độ trung bình là 25,8oC. Nhiệt độ cao nhất đo được là 32,5 oC (tháng 4 - 2007). Nhiệt độ thấp nhất đo được là14,7oC (tháng 1 - 2005).

b) Độ ẩm không khí

Tại Rạch Giá Độ ẩm tuyệt đối nhiều năm là 29,6 mb.Độ ẩm tuyệt đối cao nhất là 36,8 mb (tháng 5 - 2000). Độ ẩm tuyệt đối thấp nhất là 17,2 mb (tháng 1 - 2000). Độ ẩm tương đối trung bình nhiều năm là 81,8%. Độ ẩm tương đối cao nhất là 100% (tháng 9 - 2000) Độ ẩm tươngđối thấp nhất là 39% (tháng 1 - 2000).

c) Áp suất khí quyển

Tại Rạch Giá Áp suất khí quyển trung bình nhiều năm là 1009 mb. Tháng 10 có áp suất trung bình cao nhất(1.012 mb) và tháng 5 có áp suất trung bình thấp nhất (1006,9 mb). Áp suất cao nhất đo được là 1018 mb (tháng1 - 2005). Áp suất thấp nhất đo được 1003 mb (tháng 5 -2002).

d) Mưa

- Tại Rạch Gía

Mùa mưa kéo dài từ tháng 5 tới tháng 11. Mùa khô kéo dài từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau. Lượng mưa trung bình nhiều năm khoảng 2.016 mm/năm. Tháng 8 là tháng mưa nhiều nhất với lượng mưa 310 mm. Tháng giêng là tháng mưa ít nhất với 6,5 mm. Lượng mưa trong mùa mưa chiếm trên 90% lượng mưa trong năm. Số ngày có mưa trung bình trong năm là 178,6 ngày, trong đó mùa mưa chiếm khoảng 159,3 ngày. Tháng 8 có số ngày mưa nhiều nhất với 26,2 ngày. Tháng 2 có số ngày mưa ít nhất với 1,0 ngày

Tại Hà Tiên

Chế độ mưa tương tự như tại Rạch Giá. Lượng mưa trung bình nhiều năm là 2.031 mm/năm.

e) Độ bốc hơi

- Tại Hà Tiên Độ bốc hơi trung bình năm là 1109,3 mm, cao nhất là tháng 9 (122,9 mm) và thấp nhất là tháng 9,10 (72 mm). Độ bốc hơi tại Rạch Giá cao hơn một ít , trung bình năm 1167,9 mm, cao nhất vào tháng 3 (128,4 mm), thấp nhất vào tháng 10 (91,6 mm).

f) Sương mù và tầm nhìn

- Sương mù : Tại Rạch Giá: Số ngày có sương mù trung bình năm là 0,8 ngày. Năm 1989 có 3 ngày sương mù. Các ngày có sương mù chỉ xuất hiện trong tháng 12 và tháng 1.

- Tầm nhìn xa: Số ngày trung bình có tầm nhìn xa nhỏ hơn 5 km là 7,6 ngày/năm. Từ tháng 1 tới tháng 3 đều cótầm nhìn xa hơn 5 km.

g) Chế độ gió

Có hai mùa chính đó là mùa gió Tây - Nam và mùa gió Đông - Bắc.

Tại trạm khí tượng quốc gia Rạch Giá, từ tháng 6 tới tháng 9 hướng gió chủ yếu là hướng Tây Nam và hướngTây với tần suất thay đổi như sau :

- Hướng Tây Nam : từ 26,95% (tháng 6) tới 33,07% (tháng 8).

- Hướng Tây : từ 35,17% (tháng 7) tới 41,47% (tháng 9).

Tốc độ gió theo các hướng trên thay đổi trong khoảng 4 m/s đến 8,9 m/s. Gió với vận tốc từ 9 m/s đến 14,9 m/s xuất hiện 73/83 lần trong 5 năm. Gió với vận

tốc lớn hơn 16 m/s chỉ xuất hiện một lần vào ngày 7/9/1989. Từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau hướng gió chủyếu là Đông Bắc và hướng Đông. Tuy nhiên gió Đông Nam cũng xuất hiện với tần suất tương đối lớn trong tháng 1và tháng 2. Tần suất của các hướng gió như sau :

Hướng Đông Bắc : từ 2,53% (tháng 3) đến 33,33% (tháng 11)

Hướng Đông : từ 9,67% (tháng 11) đến 33,71% (tháng 1)

Hướng Đông Nam : từ 3,00% (tháng 11) đến 33,38% (tháng 3)

Vận tốc trung bình trong thời gian này thay đổi từ0,1 m/s đến 3,9 m/s. Vận tốc cực đại đo được hai lần với vận tốc trong khoảng 9 - 14 m/s. Từ tháng 4 đến tháng 5 hướng gió thay đổi từ Đông Bắc tới Tây Nam. Trong tháng 10 hướng gió thay đổi từ Tây Nam tới Đông Bắc.

Ngoài ra tại ngay vùng nhà máy thường có gío từ biển thổi vào và gío không định hướng thường xuyên.

h) Bão: Khu vực khảo sát ít bị ảnh hưởng trực tiếp của bão. Theo kết quả quan trắc trong thời gian 39 năm, tạiđây trung bình 10 năm mới có 1 cơn bão.

3) Chế độ triều:

Kênh Ba Hòn thông ra biển và chịu ảnh hưởng hoàn toàn của thủy văn biển Vịnh Thái Lan. Chế độ triều VịnhThái Lan khác hẳn ở Biển Đông vùng ĐBSCL. Vịnh Thái Lantương đối kín. Tại đây nhật triều (một lần triều trong ngày) là chủ đạo. Biên độ triều thấp (0.5 - 1.5 m so

với 2.0 - 3.5 m ở biển Đông). Do vậy việc gây xói mòn biển và xâm nhập mặn vào đất liền ít hơn so với vùng biển Đông ở ĐBSCL.

Ngoài Vịnh, nhiệt độ nước biển ấm áp hầu như quanhnăm, mức giao động thường từ 26oC đến 31oC trên bề mặt và 27oC - 30oC ở độ sâu 30 m. Độ mặn nước Vịnh (vùng biển Việt Nam) dao động trong khoảng 28 - 34 ppt (ở bề mặt) và 32.6 - 33.0 ppt ở vùng độ sâu 30m. Về mùa lũ ở ĐBSCL (tháng 7 - 10) độ mặn trong vịnh giảm chút ít.

Theo dõi trên kênh cho thấy ảnh hưởng triều gây nên hiện tượng xâm nhập mặn. Vào mùa nước (tháng mùa mưa) nước trong kênh khu vực nhà máy ngot. Vào mùa khô nước lợ.

Tất cả các điều kiện môi trường vật lý trên tạo rađộ phong phú về số loài và sinh khối lớn của các loài thủy sinh trong Vịnh nhưng trong kênh việc khai thác thủy sản không được đặt thành một nhất là đối với thị trấn Kiên Lương.

4) Hiện trạng môi trường không khí

theo QCVN 19 -2009

Trong tháng 12- 1995, khu vực xung quanh Công ty Xi măng Hà Tiên 2 đã bị ô nhiễm không khí do bụi, nồng độ bụi trong không khí xung quanh cao hơn tiêu chuẩn (TCVN 5937 - 1995) cho phép (0,38 - 0,73 mg/m3). Các chất ô nhiễm có nguồn gốc từ việc đốt nhiên liệu hóa thạch (SO2 và NO2) thấp hơn tiêu chuẩn khoảng 4 lần và 15 lần (SO2: 0,056 - 0,14 mg/m3; NO2: 0,018 - 0,027 mg/m3). Khu vực xa Công ty hơn (Ba Hòn - Hòn Chông) không khí còn sạch, đạt tiêu chuẩn không khí cho khu

dân cư. Có thể nói, nguyên nhân chính gây ô nhiễm khôngkhí là hoạt động của ngành CN xi măng trong đó phần chính là Công ty xi măng và giao thông vận tải.

Nồng độ bụi tại các điểm đo trong và ngoài khu vực Côngty đều cao hơn tiêu chuẩn cho phép đối với tiêu chuẩn không khí bao quanh. Các điểm đo ngoài khu vực sản xuất có nồng độ bụi vượt tiêu chuẩn không khí bao quanhtừ 2 đến 3 lần. Các điểm đo trong khu vực sản xuất đều rất cao. Nồng độ bụi cao nhất tại kho chứa clinker của dây chuyền ướt (180,5 mg/m3) và bến xuất clinker được đo ở cuối hướng gió, vào thời điểm xuất clinker rời xuống xà lan (176,8 mg/m3) sau đó là khu vực đóng bao (85 mg/m3) rồi đến khu vực cấp clinker từ dây chuyền sản xuất theo phương pháp khô xuống băng tải (68 mg/m3)và khu vực rót xi măng bao xuống xe tải (48 mg/m3).

Nồng độ SO2 và NO2 tại các điểm được đo đều thấp, đạt tiêu chuẩn cho phép đối với không khí bao quanh.

- Tiếng ồn trong khu vực cối đập đá, khu vực máy nghiềnbi, máy nén khí cao hơn tiêu chuẩn. Khu vực cối đập đá có tiếng ồn cao nhất (115 - 117 dB) nhưng do xây dựng ởsát chân núi, cách khá xa các khu vực hoạt động khác nên tiếng ồn chỉ ảnh hưởng trong phạm vi hẹp. Tiếng ồn ngoài cổng bảo vệ và khu vực hành chính thấp, đạt tiêu chuẩn cho phép.

Trong bốn thông số ô nhiễm bụi, SO2, tiếng ồn đã tiến hành đo kiểm tra chỉ có nồng độ SO2 và NO2 là đạt tiêu chuẩn của môi trường. Riêng nồng độ NOx trong xưởng hàncao do ảnh hưởng của khói hàn quẩn trong xưởng. Chất lượng không khí trong và ngoài khu vực Công ty xi măng Hà Tiên 2 hiện nay bị ô nhiễm chủ yếu do bụi và tiếng

ồn. Nguyên nhân chính là chưa kiểm soát được lượng bụi thải ra từ các nguồn khác nhau trong quá trình sản xuất. Việc xác định nguồn gốc và đặc trưng các nguồn ô nhiễm để từ đó đề ra các phương án xử lý giảm thiểu ô nhiễm là một trong những nội dung cơ bản của báo cáo đánh giá tác động môi trường này.

5) Hiện trạng chất lượng nước

· Chất lượng nước mặt

Kết quả phân tích mẫu nước kinh Ba Hòn cho thấy: nhìn chung nước kênh trong vùng dự án hiện bị ô nhiễm nhẹ do chất hữu cơ, riêng khu vực bến xuất nhập của nhàmáy COD lên tới 41 mg/l. Tuy nhiên nước bị nhiễm phèn khá nặng (pH thấp 3,3 - 3,6, SO42- khá cao 20 - 70 mg/l). Vào thời điểm khảo sát (tháng10.2006) nước ngot,độ mặn khoảng 0,38 ppt - 0,42 ppt. Vào mùa khô tại đây có hiện tượng xâm nhập mặn, nước bị lợ nên không thể sửdụng cấp nước sinh hoạt. Hoạt động bốc dỡ và giao thôngthủy đã gây ô nhiễm nước về dầu mỡ trên kênh. Chỉ tiêu vi sinh khá cao (46000 MNP/100 ml) ở bến bốc dỡ cho thấy sự hiện diện của sinh hoạt tập trung tại bến. Đây cũng chính là một trong những nguyên nhân làm cho ô xy hòa tan trong nước khá thấp (4,4 - 4,6 mg/l).

· Chất lượng nước ngầm

Khu vực Công ty Xi măng Hà Tiên 2 không có nguồn nước ngầm đạt tiêu chuẩn cấp nước. Nước ngầm ở đây khanhiếm và phần lớn bị nhiễm phèn, mặn. Tại khu vực Kiên Lương nước ngầm trong tầng đá vôi ở độ sâu 100 m có thểđạt lưu lượng tới 5 m3/h. Nước có độ kiềm cao, pH = 8,2, hàm lượng bicacbonat lên tới 356 mg/l, hàm lượng

Cl- khoảng 265 mg/l. Ở tầng sâu hơn nước thường bị nhiễm mặn.

· Chất lượng nước cung cấp cho Công ty Xi măng Hà Tiên 2

Hiện nay Công ty Xi măng Hà Tiên 2 sử dụng nguồn nước cấp từ hồ 2.000.000 m3 trong khu vực Công ty. Vào mùa mưa nước ngot đổ từ đầu nguồn về, nước được bơm từ kênh vào hồ. Khi mùa khô đến, nước kênh Ba Hòn tại khu vực bị nhiễm mặn, nước cấp được lấy từ nguồn nước dự trữ trong hồ. Lưu lượng nước được khai thác khoảng 3500m3/ngày. Dựa trên kết quả phân tích, chất lượng nước hồsau khi xử lý dùng cấp nước cho Công Ty thỏa mãn yêu cầu về hóa lý chất lượng nguồn nước sinh hoạt. Tuy nhiên để đảm bảo về chỉ tiêu vi sinh Công ty cần có thêm biện pháp khử trùng trước khi sử dụn

II) Tài nguyên sinh vật

1) Hệ sinh thái cạn vùng dự án

Công ty Xi măng Hà Tiên 2 toa lạc trong một khuôn viên 9.686.600 m2. Phía Nam của Công ty là kênh Ba Hòn, liền đó là Tỉnh lộ Rạch Giá - Hà Tiên. Phía Đông của Công ty là bến cảng (của Công ty) và khu dân cư. Các phía Bắc và Tây là vùng đất ngập nước (wetland) kéodài đến biển. Vùng đất ngập nước này hiện còn hệ sinh thái tự nhiên chưa được chuyển thành đất nông nghiệp dođất phèn, nước phèn (về mùa mưa) và nước mặn (về mùa khô).

Phụ thuộc vào địa hình, chất lượng đất và độ mặn, thảm thực vật vùng đất ngập nước ven Công ty Xi măng HàTiên 2 được xác định như sau:

- Vùng nước có độ mặn < 5 (cách Công ty độ 1 km về phía Tây) cây chủ đạo là dừa và 1 số cây bụi.

- Vùng nước có độ mặn 5 - 10 (cách Công ty 1 - 3 km về phía Tây): chủ yếu là dừa nước (Nipa fruticans) và 1 số loại cây bụi hoang dại.

- Vùng núi đá vôi: ven và trên các núi đá vôi (Núi Còm, Núi Nai, núi Trầu ...) chỉ có một số loạicây bụi hoang dại moc thưa thớt.

- Vùng ven biển cửa kênh Ba Hòn:

Tại vùng này còn dải rừng ngập mặn thưa, các loại cây ưu thế là đước (Rhizophora), nét (Ceriops), vẹt (Bruguiera).

Nhìn chung hệ sinh thái đất ngập nước và núi đá vôi ven Công ty Xi măng Hà Tiên 2 đã bị xâm phạm. Trên diện tích này hầu như không còn rừng nguyên sinh mà đã bị diễn thế, tạo điều kiện phát triển các loại cây bụi là chủ yếu.

Qua nghiên cứu từ 2005 đến nay Trung tâm Bảo vệ Môi trường và Phân viện Sinh thái và Tài nguyên Sinh vật đã xác định được tại vùng Kiên Lương - Ba Hòn 211 loài thực vật thuộc 60 ho đặc trưng cho cả 4 hệ sinh thái: ngập mặn, đồng ngập nội địa, núi đá vôi và hệ sinh thái nông nghiệp.

Trong vùng ven Công ty Xi măng Hà Tiên 2 không phát hiện các loài động vật hoang dã quí hiếm, tại một số núi đá vôi Cây Xoài và Bãi Voi Lớn thuộc Công ty xi măng Sao Mai có một số bầy khỉ. Các loài động vật hoangdã ở Kiên Lương đã phát hiện với số lượng còn phong phú

là: các loài bò sát (rắn, rùa, tắc kè ...); các loài lưỡng thê (ếch, nhái) và nhiều loại côn trùng.

2) Sinh vật đáy

Kết quả phân tích mẫu sinh vật đáy tại 3 trạm ở vùng này như sau:

- Trạm 1: không có mẫu sinh vật đáy.

- Trạm 2: chỉ có Giun nhiều tơ thuộc ho Maldanidae, khối lượng là 0,60 g/m2 và mật độ 40 con/m2.

- Trạm 3: cũng chỉ thu được Giun nhiều tơ (ho Maldanidae), khối lượng 0,1 g/m2 và mật độ 20 con/m2.

Ngoài Giun ra, chưa phát hiện được một loại sinh vật đáy nào khác tại vùng này.

Sinh vật đáy trong khu vực nghèo nàn. Chất đáy tạicác trạm thu mẫu là bùn sét vón cục, không thích hợp cho sinh vật đáy sinh sống. Nguyên liệu rơi vãi và các chất thải của Nhà máy xi măng ở đây là một trong những nguyên nhân làm cho đáy của kênh không phù hợp cho sinhvật đáy.

3) Động vật phù du

Động vật phù du có thành phần loài phong phú, số lượng nhiều, chúng là thức ăn của nhiều loài cá và hải sản có giá trị kinh tế, chúng là khâu cơ bản trong chuỗi thức ăn của thủy vực. Sinh vật lượng động vật phùdu tăng hay giảm đều ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp đến sự biến động nguồn lợi nghề cá và ngành nuôi trồng thủy sản.

III) Các vấn đề kinh tế xã hội khu vực Công ty Xi măng Hà Tiên 2:

1) Dân số lao động

Thị trấn có 16.110 người (kể cả lực lượng công nhân các xí nghiệp đóng trong Thị trấn), trong đó số nữ8764 người chiếm 54,4 %. Số lao động (trên 15 tuổi) là 7833 người (48,6 % dân số). Tốc độ gia tăng dân số năm 2005 là 1,5 %, dự kiến đến năm 2010 là 1,0 %.

2) Hoạt động kinh tế

- Công nghiệp

Kiên Lương là thị trấn công nghiệp tập trung lớn nhất tỉnh Kiên Giang và thuộc loại lớn ở ĐBSCL (chỉ saukhu CN Trà Nóc ở Cần Thơ). Số lượng công nhân tại các Công ty lớn đã gần 2000 người (Công ty Xi măng Hà Tiên 2 có 1300 người, xi măng Kiên Giang có 350 người, công nhân xí nghiệp lắp máy 18 - 2 trên 250 người). Số lao động làm việc tại các cơ sở tiểu thủ công nghiệp tại Kiên Lương trên 500 người. Do đó có thể nói CN và tiểu CN là ngành kinh tế quan trong nhất của Kiên Lương. Tổng sản phẩm công nghiệp (kể cả của Trung Ương) hàng năm trên 150.000.000 USD.

Tuy nhiên, do trình độ văn hóa thấp số người gốc Kiên Lương được nhận vào các công ty CN chưa tới 500 người phần lớn chỉ làm công nhân.

- Nông nghiệp

Gan 70 % số dân thị trấn làm nông nghiệp. Nông nghiệp trong thị trấn bị ảnh hưởng của các yếu tố: vùng

đất ngập nước có độ mặn cao về mùa khô và có khả năng bị axít hóa vào đầu mùa mưa nên khó đạt năng suất cao.

Diện tích đất canh tác lúa hiện nay chỉ 1100 ha (7,3 % tổng diện tích thị trấn), do ảnh hưởng mặn nên phần lớn diện tích chỉ trồng lúa 1 vụ (lúa mùa) năng suất 3 - 4 tấn/ha. Diện tích cây màu (bắp, mè) và rau chỉ 100 ha. Diện tích cây dài ngày (điều, bạch đàn) độ 100 ha. Phần lớn diện tích đất của thị trấn vẫn còn bỏ hoang, do điều kiện canh tác khó khăn.

Trong thị trấn không có nghề nuôi hoặc đánh bắt thủy sản.

- Dịch vụ

Dịch vụ đóng vai trò quan trong tại Thị trấn công nghiệp này. Kiên Lương có khu vực chợ rộng lớn với trên500 sạp hàng (điện máy, bách hóa, thực phẩm, nhà hàng).Doc quốc lộ có nhiều hàng quán ăn uống, tạp hóa, sửa chữa xe, tiệm may. Nghề xe ôm khá phát triển với trên 50 đầu xe, phần lớn người chạy xe ôm là công nhân các Công ty Nhà nước hiện đang bị thất nghiệp.

- Thu nhập

Thu nhập bình quân của nhân dân Kiên Lương là 3.500.000 đ/năm (2005) thuộc loại trung bình so với toàn tỉnh Kiên Giang.

- Giáo dục

Năm hoc 2000 - 2005 Kiên Lương có 3 trường cấp 1 với 3247 hoc sinh, 1 trường cấp 2 (1816 hoc sinh) và 1 trường cấp 3 (439 hoc sinh). Năm hoc 2005- 2006 có 10

hoc sinh Kiên Lương thi đỗ đại hoc, năm hoc 2006 -2007 số hoc sinh thi đỗ đại hoc là 20.

Trong toàn thị trấn 96 % số trẻ em được đi hoc. Tại vùng nông thôn số người mù chữ vẫn còn nhiều.

Nhìn chung so với các huyện, xã ở Kiên Giang, mức độ phát triển giáo dục ở Kiên Lương thuộc loại khá.

- Văn hóa

Trong thị trấn có nhà văn hóa (của Công ty Xi măngHà Tiên 2) thỉnh thoảng có hoạt động. Phần lớn nhân dânhưởng thụ văn hóa qua xem ti vi (80 % số hộ có tivi), video (phần lớn chương trình video là phim Hồng Kông, Đài Loan hoặc ca nhạc hải ngoại).

Toàn thị trấn có 2608 hộ trong đó 75% số hộ đã có điện. Riêng ấp Lung Lớn chưa có điện. Theo ý kiến của lãnh đạo, thị trấn hiện nay không có tệ nạn xì ke, ma túy, trộm cướp. Tuy nhiên tệ nạn cờ bạc còn phổ biến, mại dâm vẫn còn tại các điểm ven tuyến đường sông.

- Y tế

Trong thị trấn có bệnh viện đa khoa với 50 giường, 7 bác sĩ. Bệnh viện này phục vụ luôn cho công nhân các nhà máy trong khu vực.

Tại mỗi ấp đều có 1, 2 tổ y tế làm nhiệm vụ chích ngừa (tiêm chủng), tuyên truyền vệ sinh và kế hoạch hóa.

Các bệnh phổ biến hiện nay chủ yếu là bệnh truyền nhiễm: tiêu chảy, lỵ, phụ khoa, sốt rét. Tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng khá cao (tại ấp Lò Bom có 122 em dưới 12tháng trong đó có 10 em bị suy dinh dưỡng cấp 1, 2).

- Cơ sở hạ tầng

Kiên Lương là thị trấn có cơ sở hạ tầng vào loại khá so với tỉnh Kiên Giang.

- Hệ thống giao thông:

Quốc lộ Rạch Giá - Hà Tiên rải nhựa, rộng 6m xuyêntheo chiều dài thị trấn và kênh Rạch Giá - Hà Tiên, kênh Ba Hòn rộng 50 - 60 m, sâu 2- 4 m là các tuyến giao thông chính phục vụ vận chuyển hàng hóa (kể cả sảnphẩm và nguyên liệu từ Công ty Xi măng Hà Tiên 2), hànhkhách đến TP Hồ Chí Minh, Rạch Giá, Hà Tiên và các trung tâm khác ở ĐBSCL. Từ đây hàng hóa có thể đi Campuchia, Thái Lan.

- Hệ thống thông tin

Hệ thống thông tin ở Kiên Lương (Bưu điện Kiên Lương) có thể đảm bảo liên lạc với tất cả các vùng trong nước và quốc tế.

- Cấp điện

Điện trong thị trấn được cấp qua mạng lưới quốc gia, tuy nhiên cả 1 ấp (trong số 4 ấp) của thị trấn chưa có điện thắp sáng.

- Cấp nước

Khu chợ và khu tập thể công nhân được cấp nước qua đường ống từ hồ chứa nước của Công ty Xi măng Hà Tiên 2. Nguồn nước này mặc dầu chưa đạt tiêu chuẩn Việt Nam về chất lượng nước uống nhưng có thể sử dụng cho sinh hoạt và ăn uống (sau khi đun sôi). Một phần dân chúng chưa được cấp nước phải sử dụng nước mưa tích trữ từ

mùa mưa để ăn uống. Một số ít gia đình (ấp Lung Lơn) đôi khi còn dùng nước kênh ô nhiễm (dầu mỡ, vi trùng) làm nguồn nước sinh hoạt.

- Vệ sinh môi trường

Mặc dầu điều kiện vệ sinh môi trường ở Kiên Lương khá hơn nhiều vùng ở ĐBSCL nhưng vẫn còn ở mức lạc hậu.Toàn thị trấn không có bãi rác đúng qui cách, không có hệ thống thu gom, xử lý nước thải. Nước thải, chất thảisinh hoạt vẫn còn đưa trực tiếp vào đất, vào kênh rạch.Đây là nguyên nhân của các bệnh đường nước vẫn còn phổ biến ở đây.

3) Kết luận chung về kinh tế - xã hội thị trấn Kiên Lương

Thị trấn có diện tích lớn, cơ sở hạ tầng tương đốitốt, điều kiện phát triển kinh tế, văn hóa, y tế khá hơn phần lớn các huyện ở Kiên Giang và ĐBSCL. Kết quả này có được một phần là nhờ sự phát triển công nhiệp trong vùng, trong đó Công ty Xi măng Hà Tiên 2 đóng vaitrò chủ đạo. Tuy nhiên, Kiên Lương vẫn chưa thoát khỏi tình trạng lạc hậu về nông, lâm nghiệp, văn hóa, giáo dục, y tế ... Do vậy việc đẩy mạnh công nghiệp hóa, phát triển các cơ sở sản xuất hiện hữu, như Công ty Xi măng Hà Tiên 2, là 3) Kết luận chung về kinh tế - xã hội thị trấn Kiên Lương

nhu cầu cấp bách.

4) Ý kiến của nhân dân trong vùng về Công ty Xi măng Hà Tiên 2

· Ý kiến của lãnh đạo UBND Kiên Lương

UBND thị trấn Kiên Lương đánh giá cao sự hỗ trợ của Công ty Xi măng Hà Tiên 2 trong việc góp phần giải quyết lao động địa phương và hỗ trợ địa phương trong 1 số công trình phúc lợi. Tuy nhiên Uy ban mong muốn Côngty có thêm các chương trình giúp đỡ địa phương trong việc nâng cấp cơ sở hạ tầng và phát triển văn hóa, y tế, xã hội. Chính quyền địa phương cũng yêu cầu Công tyXi măng Hà Tiên 2 quan tâm giải quyết sớm vấn đề ô nhiễm môi trường (cụ thể là khói, bụi ...).

· Ý kiến của người dân

Qua phỏng vấn 12 chủ hộ sống ven quốc lộ cách Côngty từ 200 m đến 5000 m, ý kiến của nhân dân tập trung ở2 điểm sau:

- Nhân dân ủng hộ sự tồn tại và phát triển của Công ty Xi măng Hà Tiên 2.

- Tất cả các hộ với mức độ khác nhau đều than phiền về ô nhiễm môi trường do các nhà máy xi măng gây ra trong đó có Công ty Xi măng Hà Tiên 2.

Các hộ cách nhà máy < 2000 m (ấp Lò Bom) đều cho rằng ô nhiễm bụi nặng nhất là về mùa khô (bụi phủ trên mái nhà, trong sân, có khi không thể ăn cơm ngoài trời do bụi). Đại diện Hội đồng Nhân dân Kiên Lương và cán bộ y tế ấp Lò Bom cho rằng có tỉ lệ cao dân bị bệnh viêm mũi, ho, viêm đường hô hấp trên do khói bụi từ cácnhà máy (không có số liệu, bệnh án thống kê chi tiết).

Các hộ cách nhà máy 2000 - 5000 m (ấp Xà Ngách và ấp Ba Hòn xã Dương Hòa) cho rằng thỉnh thoảng có khói bụi, đặc biệt vào mùa khô, bụi gây ngứa mắt.

Các hộ ở ấp Cư Xá, Chợ Tròn (cách Công ty độ 4000 m cho rằng bụi nhiều chỉ khi có gió đưa về.

Nói chung người dân than phiền về vấn đề ô nhiễm bụi do các nhà máy trong khu vực gây ra, trong đó có Công ty Xi măng Hà Tiên 2 (vấn đề này đã được nêu trong1 số hội nghị của Hội đồng Nhân dân Thị trấn). Tuy nhiên, cho đến nay cũng chưa có đơn khiếu nại từ dân chúng.

CHƯƠNG IV

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG TƠI MÔI TRƯỜNG CỦA NHÀ MÁY XI MĂNG HÀTIÊN2

4.1 Nguồn gây tác động:

4.1.1/ Các tác động:

- Tác động do vị trí của Công ty

- Ảnh hưởng do thiết kế.

- Các tác động do hoạt động của nhà máy.

- Khai thác sét, đá

- Sử dụng nước, năng lượng và hệ thống giao thông

- Bốc dỡ vận chuyển, lưu trữ

- Hoạt động của thiết bị lò nung

- Dây chuyền nghiền clinker

- Tiêu hủy nước thải sinh hoạt và nước lẫn dầu

- Nạo vét luồng kênh và giao thông thủy

Trong suốt quá trình hoạt động tác động chính yếu tới môi trường được đánh gía là do xuất phát từ dây chuyền sản xuất clinker ướt. Trong quá trình vận hành tác động xấu đến cộng đồng chủ yếu do những khiếm khuyết về thiết kế hay hoạt động bất cẩn gây sự cố, và do các tác nhân ô nhiễm phát sinh từ quá trình sản xuấtnhư dầu mỡ thất thoát hoặc các tác động do khai thác nguyên liệu. Các tác nhân này gây ảnh hưởng lâu dài nhưng có khả năng kiểm soát. Các tác động trên được phân tích lần lượt ở các tiểu mục trong Chương IV này.

4.1.2 Tiêu chuẩn môi trường áp dụng cho hoạt động của Công ty

Ở Việt Nam Bộ Tiêu chuẩn Nhà nước về môi trường đã được ban hành năm 1995 (TCVN-1995). Bộ tiêu chuẩn làcơ sở pháp lý để Công ty xi măng Hà Tiên 2 và các cơ quan quản lý môi trường thực hiện nghiêm chỉnh. Các tiêu chuẩn quan trong nhất liên quan đến hoạt động của Công ty là:

- Tiêu chuẩn nước thải công nghiệp (QCVN 24 - 2009)

- Tiêu chuẩn nước bề mặt ( QCVN 08 - 2008)

- Tiêu chuẩn không khí xung quanh (QCVN 05 - 2009)

- Tiêu chuẩn nồng độ tối đa cho phép khí thải nhà máy xi măng (QCVN 23 - 2009)

- Tiêu chuẩn khí thải CN đối với bụi và các chất vô cơ (QCVN 19 - 2009)

- Tiêu chuẩn tiếng ồn (5945-2005)

4.2 Đối tượng và quy mô bị tác động:

4.2.1) Ảnh hưởng của vị trí dự án tới môi trường

-Đối với cảnh quan thiên nhiên

Công ty xi măng nằm ở thị trấn Kiên Lương thuộc huyện Hà Tiên tỉnh Kiên Giang. Thị trấn nằm ở ranh giớigiữa hai tiểu vùng sinh thái: vùng núi sót và vùng đồnglũ hở. Cạnh nhà máy xi măng có ba hòn núi có tên núi Còm, núi Trầu và núi Châu Hang cũng nằm trong khu vực này. Theo như qui hoạch và khai thác của nhà máy núi Còm, núi Trầu còn có thể cung cấp nguyên liệu cho Công ty khoảng 15 năm,núi này được qui định bảo tồn. Như vậyhoạt động của nhà máy như hiện nay có ảnh hưởng lớn đếncảnh quan tự nhiên khu vực nhưng không vi phạm các vùngđược quy hoạch bảovệ.

-Đối với công trình lân cận

Trong khu vực dự án các nhà máy lân cận có cùng tính chất (xi măng). Như vậy ảnh hưởng do các yếu tố chủ yếu như bụi hầu như không ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất ngoại trừ sức khoẻ của công nhân. Ảnh hưởng được đánh gía là lớn cũng do bụi tới nhà dân trong thị trấn Kiên Lương. Ảnh hưởng này là từ lâu và chưa khắc phục cho đến thời điểm này.

-Đối với chất lượng đất trong khu vực

Do tác động của bụi đá và xi măng (chủ yếu) đất trồng quanh khu vực có thể bị chai cứng, vôi hóa làm giảm độ màu của đất. Hiện nay khu vực ảnh hưởng chủ yếunằm trong khuôn viên nhà máy nơi không có sản xuất nôngnghiệp.

-Đối với nuôi trồng thủy sản

Nuôi trồng thủy sản trong khu vực hầu như không có. Tuy nhiên, từ hoạt động của Công ty tác nhân dầu mỡthất thoát có ảnh hưởng đến chất lượng nước và thủy sinh của kênh Ba Hòn.

4.2.2)Ảnh hưởng của quy trình công nghệ

-Dây chuyền nung clinker ướt

Dây chuyền nung clinker ướt là một dây chuyền khépkín có đặc điểm công nghệ là phối liệu được đưa vào lò dạng ướt. Việc điểu khiển từ phòng điều độ trung tâm. Công suất của 2 lò tổng cộng đạt 850 tấn/ngày clinker. Là dây chuyền được thiết kế và chế tạo vào những năm 60nên bản thân công nghệ cũng như thiết bị đã cũ và chưa đáp ứng được tiêu chuẩn về môi trường hiện nay. Nhà máyđã có nhiều cải tiến và sửa chữa nhưng về cơ bản không giải quyết triệt để được vấn đề ô nhiễm môi trường.

4.2.3/Ảnh hưởng tới môi trường do hoạt động khai thc v sản xuất

* Hoạt động khai thác:

-Nguồn gốc gây ô nhiễm không khí và các chất ô nhiễm chỉ thị trong quá trình khai thác được tổng kết trong Bảng 4.3 dưới đây:

Bảng 4.3 Nguồn gốc và vấn đề ô nhiễm không khí tại khu vực khai thác

nguyên liệu

Nguoàn goác oânhieãm

Vaán ñeà oâ nhieãmñaëc tröng

Ñaëc ñieåmnguoàn

Khoan vaø noå mìn - Buïi ñaát ñaù, khoùithuoác noå,

- Phaântaùn, khoâng

tieáng oàn, rung. lieântuïc.

Ñaäp, nghieàn,saøng ñaù

- Buïi ñaù, tieángoàn, rung

- Phaântaùn, lieântuïc

Döï tröõ ñaùtrong baõi chöùa

- Buïi ñaù phaùt taùntheo gioù

- Phaântaùn.

Ñoå roùt ñaù ôûñaàu baêng taûi

- Buïi ñaù, tieángoàn.

- Phaântaùn, khoâng

lieântuïc.

Ñaøo, uûi, xuùcñaát seùt, ñaù

- Buïi ñaù, khí thaûixe coâng trình

- Phaântaùn, khoâng

voâi chöùa khoùi buïi, NOx,SO2,CO2, CO

lieântuïc.

.

Döï tröõ ñaát - Buïi ñaát. - Phaân

seùt trong baõi taùn.

Quá trình khai thác, chế biến đá vôi và đất sét gây nên một số tác động tới môi trường trong đó hai tácnhân chính là bụi và tiếng ồn rung.

- Đặc trưng các nguồn ô nhiễm

Đối với nguồn ô nhiễm phân tán, không liên tục có thể ước tính tải lượng các chất ô nhiễm đưa vào môi trường. Tải lượng ô nhiễm trong quá trình khai thác được tính toán dựa trên nhu cầu nguyên liệu sử dụng hàng năm và hệ số ô nhiễm tương ứng với từng hoạt động.Tải lượng ô nhiễm bụi đất và bụi đá tại Công ty được tính theo nhu cầu nguyên liệu phục vụ sản xuất năm 1996.

- Khai thác và chế biến đá

Theo phương pháp đánh giá nhanh của Tổ chức Y tế thế giới, lượng bụi tạo thành trong quá trình khai thác và chế biến đá là:

0,4 kg bụi/tấn đá trong công đoạn nổ mìn khai thác đá hộc.

0,14 kg bụi/tấn đá khi xay, sàng khô hoặc 0,009 kg/tấn nếu xay sàng ướt.

0,17 kg bụi/tấn đá khi bốc xếp, vận chuyển.

Với khối lượng khai thác đá 1.607.000 tấn/năm thì lượngbụi sinh ra trong khu vực ước tính là:

Hoạt động Tải lượng (tấn/năm)

Khai thác 642,8

Xay, sàng khô 224,98

Xay, sàng ướt 14,46

Bốc xếp, vận chuyển 273,19

Như vậy, trong quá trình khai thác đá, tải lượng ô nhiễm bụi là 1.140,97 tấn/năm khi xay sàng đá theo phương pháp khô hoặc 882,24 tấn/năm khi xay sàng đá theo phương pháp ướt.

- Khai thác đất sét

Lượng bụi bay vào không khí trong hoạt động khai thác, vận chuyển và chứa tại bãi ước tính khoảng 0,134 kg/tấnđất sét. Khối lượng đất sét được khai thác là 297.800 tấn/năm nên tải lượng bụi bay vào không khí là 39,9 tấn/năm.

-Tác động của bụi đá và đất sét

Quá trình khai thác và chế biến sơ bộ đất sét hầu như không gây ô nhiễm không khí. Trong phương pháp khai thác ướt lượng bùn sét trong các hồ chứa có độ ẩm tới 60 - 65%, khi khai thác theo phương pháp khô đất vẫn có độ ẩm tự nhiên khá cao (16 - 20%) do đó bụi sinhra không đáng kể. Ô nhiễm chỉ sinh ra khi tồn trữ đất sét trong bãi chứa, sân phơi ngoài trời. Vào mùa khô

nóng, gió lớn, một một phần mặt đất lộ ra, khô trên bề mặt có thể theo gió phát tán vào không khí.

Ô nhiễm không khí chủ yếu là bụi đá trong quá trình nổ mìn, ủi, xúc lên xe tải và đập bằng cối đập. Hệ thống băng tải vận chuyển đá sau khi đập được bao kín nên đã giảm đáng kể lượng bụi đá phát tán vào khôngkhí. Tuy vậy, ở hầu hết các vị trí khác như các điểm đầu băng tải, điểm rót đá sau khi đập xuống bãi chứa… đều chưa lắp đặt hệ thống thu bụi hoặc che bao. Đặc biệt, điểm rót đá từ băng tải xuống bãi chứa đá quá caoso với mặt đất nên bụi đá trong khi rơi theo gió phát tán vào không khí đã gây ô nhiễm, ảnh hưởng trên một vùng rộng.

Bụi đất đá vào phổi thường gây kích thích cơ hoc và phát sinh phản ứng xơ hóa phổi, gây nên những bệnh về hô hấp. Do có đặc tính trơ và không chứa các hợp chất có tính gây độc nào khác nên bụi đá không gây ra các bệnh di truyền, độc tính mãn. Bụi đất đá có kích thước lớn (bụi thô), nặng, ít có khả năng đi vào phế nang phổi, ít ảnh hưởng đến sức khỏe. Còn bụi có kích thước nhỏ (bụi hô hấp) thì nguy hiểm hơn đối với đường hô hấp. Tại vị trí đầu băng tải vận chuyển đá sau khi ra khỏi cối đập KA03, nồng độ bụi không quá cao như những nơi khác (2,5 mg/m3) nhưng lại là loại bụi có kích thước nhỏ và tác động của loại bụi có kích thước nhỏ này được đánh gía là cao hơn hẳn đối với sức khoẻ của công nhân.

-Tác động của tiếng ồn, rung

Quá trình khai thác đá vôi gây nên tiếng ồn lớn tại khu vực sản xuất và vùng lân cận. Các nguồn gây ồn

chính là tiếng máy khoan, tiếng nổ mìn, xe xúc, tiếng ồn do các xe tải chở đá về cối đập (có 32 xe, trong tải< 15 tấn phục vụ khai thác đá vôi). Tiếng ồn tại các mỏđá thường ảnh hưởng trong phạm vi tương đối rộng, tiếngnổ mìn khai thác đá có thể vượt 100 dB ở khoảng cách 300 m cách điểm nổ. Nguồn ô nhiễm này không liên tục, chỉ có khi khai thác

Quá trình nổ mìn tạo ra độ rung lớn trong khu vực có bán kính từ 500 đến 1.000 m cách điểm đặt mìn. Độ rung và chấn động lớn sẽ gây ảnh hưởng tới các công trình xây dựng hoặc nhà ở của nhân dân trong khu vực.

Công ty đã nghiên cứu biện pháp chống rung tối thiểu do nổ mìn, giảm ảnh hưởng đến công trình xây dựng.

*/ Hoạt động sản xuất

-quá trình sản xuất clinker

Nguồn gốc gây ô nhiễm không khí trong quá trình sản xuất clinker gồm:

+Bụi nguyên liệu (đá vôi, đất sét, laterite, cát theo phương pháp khô và đá vôi, đất sét, laterite theo phương pháp ướt) phát sinh trong quá trình vận chuyển, dự trữ trong các kho, bãi chứa.

+Bụi nguyên liệu sinh ra trong quá trình vận chuyển trên các băng tải, gầu nâng, máng trượt, phễu cân định lượng, đổ rót, nghiền, trộn…

+Khí thải sinh ra từ ống khói lò nung clinker có chứa bụi, CO, CO2, SO2 và NOx.

+Bụi clinker trong quá trình vận chuyển clinker tới si lo, rút clinker từ silo chứa xuống băng tải, xuất clinker rời xuống xà lan tại bến xuất…

-Tiếng ồn và các yếu tố vi khí hậu trong khu vực sản xuất.

- Khí thải của các phương tiện vận tải (ô tô, tàu, xà lan) và các loại xe nâng, ủi, xúc… có chứa các chất ô nhiễm như bụi than, SO2, NOx, các chất hữu cơ bay hơi (VOC) và Pb.

·Đặc trưng của nguồn ô nhiễm

Tải lượng ô nhiễm của các tác nhân chính được xác định theo phương pháp trên cho từng công đoạn sản xuất clinker. Bảng 4.4 dưới đây là kết quả tính toán tổng tải lượng ô nhiễm cho cả hai dây chuyền sản xuất theo phương pháp khô và theo phương pháp ướt tại Công ty.

Bảng 4.4 Tải lượng ô nhiễm từ các nguồn thải

Heä soá oânhieãm

Taûi löôïng oânhieãm

Hoaït ñoäng (kg/taánclinker)

(taán/naêm)

Buïi SO2 NOx Buïi SO2 NOx

- Döï tröõ nguyeânlieäu

0,14 - - 165,2

- Ñaäp, saøngnguyeân lieäu

4,2 - - 4956,0

- Vaän chuyeån baèng 1,5 - - 1770,

baêng taûi 0

- Saáy nghieànnguyeân lieäu, nung

clinker theophöông phaùp öôùt

120,0

1,02

2,15

33600,0

285,6

602,0

- Saáy nghieànnguyeân lieäu, nung

clinker theophöông phaùp khoâ

0,34 1,02

2,15

306,0 918,0

1935,0

- Döï tröõ clinkertrong silo

0,12 - - 141,6

- Xuaát & vaänchuyeån theo taøu

0,1 - - 64,4

Toång coäng 41003,2

1203,6

2537,0

Theo phương pháp đánh giá nhanh của WHO, hàng năm tải lượng các chất ô nhiễm thải ra từ tất cả các nguồn trong quá trình sản xuất linker vào khoảng 41003,2 tấn bụi, 1203,6 tấn SO2, 2537,0 tấn NOx.

Kết quả tính toán cũng cho thấy nguồn gây ô nhiễm bụi lớn nhất là ống khói lò nung clinker theo phương pháp ướt. Lò được xây dựng từ năm 1961, đưa vào hoạt động từnăm 1964 và không trang bị hệ thống xử lý. Mặc dù sản lượng clinker hàng năm chỉ chiếm khoảng 1/3 tổng sản lượng chung của Công ty, nhưng lượng bụi từ lò nung của

dây chuyền sản xuất theo phương pháp ướt lại đóng góp 80% tải lượng ô nhiễm bụi.

Các dự đoán trên tính cho tổng nguồn, riêng ống khói của lò nung là các nguồn điểm lớn và ổn định. Để xác định phạm vi ảnh hưởng của khí thải lò nung clinker chúng tôi áp dụng phương pháp mô hình hóa.

Một trong những tác nhân ô nhiễm nữa trong những năm gần đâyđược đánh gía là quan trong xuất phát từ việc sử dụng gạch Cromit. Ở nhiệt độ cao một phần crom (III) chuyển hóa thành crom (VI) có độc tính cao. Hiện nay với các dây chuyền công nghệ mới như của Xi măng Sao Mai (Hòn Chông) việc sử dụng gạch có thành phần này bị loại bỏ. Dựa trên định mức hao hụtcủa Công ty tải lượng Crom thất thoát có thể ước tính trên cơ sở công suất lò và thành phần gạch chịu lửa. Gạch chịu lửa chứa 70% MgO và 5% Crom trong đo khoảng 2% nằm lại trongclinker, phần còn lại cháy bay vào không khí.

Daây chuyeàn öôùt Daây chuyeàn khoâ

Ñònh möùc tieâuhao gaïch chòulöûa

kg/taán clinker

1.7 1.0

Möùc thaát thoaùt

kg/taán clinker

Crom

0.7

Caonhoâm

1.0

Crom

0.4

Caonhoâm

0.6

Löôïng thaátthoaùt toång

577.5 825 1200 1800

kg/ngaøy

Phaàn vaøo khoângkhí chieám 3%kg/ngaøy

17.33 36

Toång löôïng cromphaùt taùn vaøokhoâng khí

20.93 kg/ngaøy

Ghi chú: Công suất dây chuyền ướt 825 tấn clinher/ngày

Công suất dây chuyền khô 3000 tấn clinher/ngày

Tính trên tổng lượng khói thoát ra từ ống khói thì gía trị nồng độ crom khoảng 6.7.10-6 mg/m3.

Tính toán khả năng phát tán ô nhiễm từ lò nung clinker

Chon lựa các thông số kỹ thuật cho tính toán phát tán ônhiễm khí

Các nguồn điểm chính của nhà máy đã xác định gồm:

- Trạm phát điện được thiết kế gồm có 3 động cơ diesel 7500 kW

- Nguồn thải từ ống khói lò khô nung clinker

- Nguồn thải từ ống khói lò ướt

- Và ống khói từ các lục bụi tay áo khá trong nhà máy

Trong các nguồn này chúng tôi đánh gía ô nhiễm điểm chủyếu từ ống khói dây chuyền ướt do không có hệ thống locbụi và đây là nguồn làm việc liên tục 24/24. Các nguồn

còn lại hoặc không là nguồn liên tục (Trạm phát điện) hoặc đã có hệ thống loc bụi. Nhờ có các hệ thống loc bụi nên nồng độ bụi phát tán từ các nguồn này theo Côngty đạt 50 mg/m3. Với gía trị này bụi thoát ra không gâyảnh hưởng lớn và đáp ứng được TCVN.

Tải lượng ô nhiễm

Công ty xi măng Hà Tiên 2 đã phối hợp với Trung tâm Bảovệ Môi trường tiến hành đo lưu lượng khí thải và nồng độ bụi trong lò nung theo phương pháp ướt. Các gía trị đo đạc trong Bảng 4.5 và tính toán tóm tắt trong Bảng 4.6.

Bảng 4.5 Kết quả đo bụi trong ống khói lò

Maãu Keát quaû (g/m3) Ghi chuù

1 22.5 OÁng daøi

2 17.5 OÁng daøi

3 13.8 OÁng ngaén

4 11.6 OÁng ngaén

5 16.5 OÁng ngaén

Trung bình 16.4

Lò 2

Maãu Keát quaû (g/m3) Ghi chuù

1 .9 OÁng daøi

2 12.6 OÁng ngaén

3 22.9 OÁng daøi

4 17.5 OÁng daøi

5 9.2 OÁng ngaén

Trung bình 16.8

Bảng 4.6 Gía trị đo đạc và tính toán về nồng độ bụi tại ống khói dây chuyền ướt

Gía trò tính Gía trò ño

Noàng ñoä buïig/m3

17 - 25 16,5

Các thông số chon loc trên được chuyển đổi thành dạng phù hợp với mô hình phát tán của Gausse. Các giá trị chuyển đổi trình bày trong Bảng 4.7. Giá trị tải lượng ô nhiễm chon giá trị trung bình 18 mg/m3.

·Gía trị tiêu chuẩn môi trường áp dụng

-Tiêu chuẩn Việt Nam môi trường về phần khí có 2 tiêu chuẩn:

- Tiêu chuẩn QCVN 23 - 2009 qui định về nồng độ cho phép các chất ô nhiễm trong khí thải.

- Tiêu chuẩn QCVN 05 -2009 qui định nồng độ các chất ônhiễm tối đa cho phép đối với chất lượng không khí xungquanh. Tóm tắt ghi trong các Bảng 4.8 - 4.9:

Bảng 4.7 Tóm tắt các thông số chuyển đổi đầu vào cho tính phát tán

Thoâng soá Ñôn vò Giaù trò

1 Möùc tieâu thuï daàu daây chuyeàn öôùt

kg/h 5500

2 Haøn löôïng löu huyønh % wt 0,3

3

Ñaëc tính cuûa khí thaûi

Nhieät ñoä khí thoaùt ra taïi mieäng thaûi cuûa oángkhoùi

oC 120

oK 393

Löu löôïng khí ôû m3/h 240,000

m3/s 66.67

Löu löôïng khí ôû 120oC m3/s 95.97

4 Thaønh phaàn khí taïi mieäng thaûi cuûa oángkhoùi

2. SO2

g/s 8.5

mg/m3 88.57

3. NOx

g/s 17.92

mg/m3 186.73

4. Buïi(18g/m3

)

g/s 1200,2

mg/m3 12506

5

Caáu hình cuûa oáng khoùi

Ñöôøng kính oáng khoùi mm 3000

Chieàu cao oáng khoùi (thöïc teá)

mm 65000

Nguoàn: Baùo caùo cuûa Coâng ty Xi maêng Haø Tieân 2 & Ñaùnh gíanhanh cuûa WHO

Baûng 4.8 Tieâu chuaån veà khí thaûi

Buïi

mg/m3

SO2

mg/m3

NO2

mg/m3

Nguoàn loaïiA

400 1500 2500

Nguoàn loaïiB

100 500 1000

Ghi chú:Nguồn loại A áp dụng cho nhà máy

(Nguồn đang tồn tại trước khi tiêu chuẩn môi trường)

Buïi

mg/m3

SO2

mg/m3

NO2

mg/m3

Trung bình 1h

0.3 0.5 0.4

Trung bình24 h

0.2 0.3 0.1

-Tính tốc độ gió nguy hiểm

Tốc độ gió ảnh hưởng mạnh đến khả năng phát tán các chất ô nhiễm trong khí thải. Khi tốc độ gió tăng cao, độ dựng của ống khói bị giảm dẫn đến việc các chất ô nhiễm không phát tán đi xa. Tuy nhiên khi tốc độ gió tăng các chất ô nhiễm bị lôi cuốn mạnh hơn theo gió. Như vậy phụ thuộc vào thông số của ống khói, tồn tại một tốc độ gío, mà ứng với vận tốc đó nồng độ các chất ô nhiễm ở mặt đất đạt cực đại - còn goi là cực đại tuyệt đối.

Theo tính toán tại dây chuyền ướt tốc độ gío nguy hiểm được xác định trong khoảng 2,5 m/s tương ứng với tốc độ

gío thịnh hành mùa khô. Đây cũng là một lý do để dự đoán vào mùa khô mức độ ô nhiễm nhà máy gây ra sẽ cao hơn Bảng 4.10. Tốc độ gío 2,5 m/s được chon cho tính toán phát tán vì đây là trường hợp bất lợi nhất.

-Tính toán nồng độ chất ô nhiễm tại mặt đất

Một số điều kiện sau được giả định cho tính toán phát tán không khí:

- Dây chuyền lò ướt hoạt động ổn định ở công suất 800 tấn clinker /ngày.

- Dây chuyền lò khô và hệ thống loc bụi vận hành tốt.

Tiêu chuẩn môi trường Việt Nam TCVN 2005 và QCVN 2009 được sử dụng để so sánh. Khi xem xét tỷ số giữa gía trịtrung bình 24 h và trung bình 1h của bụi, qui định ngặtnghèo nhất của bộ tiêu chuẩn là gía trị nồng trung bình1h đối với và bụi.

Bảng 4.10 Tính toán tốc đô gió nguy hiểm

Dây chuyền ướt không có loc bụi tĩnh điện

Chiều cao vật lý của ống xả 65.00 m

Đường kính miệng ống xả 3,00 m

Tải lượng ô nhiễm 1667.000 g/s

Nhiêt độ dòng khí thải 393 0K

Nhiệt đo không khí xung quanh 300 0K

Áp suất khí quyển 1010 mbar

Tinh toán cho nguồn nhận loại B,Vùng ngoại ô

Bảng 4.11 Tóm tắt kết quả tính toán nồng độ bụi tại mặt đất

Toác ñoä gío 0.5 m/s 2.5 m/s 4.5 m/s

tb 1h tb 24h

tb 1h tb 24h

tb 1h tb 24h

Noàng ñoäbuïi maxtaïi maëtñaát (mg/m3)

1,62 0,82 2,83 1,44 2,56 1,30

Khoaûng caùcñaït C max(m)

1980 760 600

Khi lò ướt hoạt động, nồng độ bụi tại mặt đất tiếntới 2,83 mg/m3 (trung bình 1h h) cực đại ở cự ly 760 m cách ống khói và khoảng 10 lần cao hơn so với TCVN là 0,3 mg/m3 ứng với tốc độ gío mùa khô 2.5 m/s (Hình 4.4).

Trên cơ sở nghiên cứu các đường đẳng nồng độ Hình 4.5 cho thấy do ảnh hưởng của lò ướt khu vực chịu ảnh hưởngnồng độ bụi cao hơn 0.5 mg/m3, 1.0 mg/m3 và 2.0 mg/m3 tương ứng với diện tích 148,44 ha đến 57,54; 13,5 ha.

Bảng 4.12 Tóm tắt vùng ảnh hưởng do bụi từ Công ty

Vuøngñaúng

Vuøng aûnhhöôûng

Baùn kínhaûnh höôûng

Dieän tíchaûnh höôûng

noàngñoä

(mg/m3)

töø - ñeántheo truïcdoïc (m)

ngang (m) (ha)

0.5 350 - 3050 350 148,44

1.0 400 - 2050 222 57,54

2.0 500 - 1300 107 13,45

·Tác động cộng hợp tới môi trường không khí xung quanh

- Do nền môi trường tự nhiên

- Do các nhà máy lân cận

Trong thực tế các gía trị tổng đo đạc cao hơn nhiều ở từng thời điểm do tác động cộng hợp của cả nền và của các nhà máy lân cận mà điển hình là nhà máy xi măng 62000 tấn Kiên Giang của tỉnh.

Kết luận về tác động của phát tán không khí từ dây chuyền ướt

Ở chế độ bình thường, nhà máy có một nguồn điểmgây ô nhiễm lớn từ nguồn xả dây chuyển sản xuất ướt.

So sánh với tiêu chuẩn môi trường về tải lượng ônhiễm ở đỉnh ống khói tiêu chuẩn về SO2 và NO2 (93.36 mg/m3 207.5 mg/m3 còn thấp hơn tiêu chuẩn cho nguồn loại A là 1500 và 2500 mg/m3. Tuy nhiên gía trị tải lượng bụi quá cao 12506 mg/m3 so với 400 mg/m3 (gấp 31.2 lần).

Đồng thời với tải lượng ô nhiễm bụi cao là nồng độbụi cực đại phát tán ra môi trường tại mặt đất cũng rất

lớn. Tại mặt đất nồng độ bụi dự đoán dao động trong khoảng 1.6 - 2.8 mg/m3 tùy thuộc vào tốc độ gío và hướng gío thịnh hành. Gía trị này cao hơn từ 6 đến 9 lần TCVN cho gía trị trung bình 1h. Tương tự như vậy gía trị trung bình ngày đêm của bụi cũng vượt gía trị qui định 24h. Nếu khống chế được tải lượng bụi đầu ra ống khói đạt TCVN thì ở nồng độ bụi do phát tán từ ống khói sẽ đạt tiêu chuẩn không khí xung quanh cho khu vựcdân cư.

-Tác động từ quá trình sản xuất xi măng

Nguồn gốc gây ô nhiễm không khí trong quá trình sản xuất xi măng gồm:

- Bụi clinker và phụ gia (thạch cao, pozolan) trong khuvực máy đập, nghiền bi, máy sàng, máy phân ly và hệ thống vận chuyển.

- Bụi xi măng sinh ra trong quá trình vận chuyển xi măng rời, khu vực nạp và tháo xi măng ra từ silô.

- Bụi xi măng sinh ra từ máy đóng bao, khu vực xuất xi măng bao thành phẩm lên ô tô và tàu.

- Tiếng ồn, rung của các loại mô tơ, quạt, máy nghiền, máy đập, máy nén khí… và các phương tiện vận tải.

·Đặc trưng của nguồn ô nhiễm

Tải lượng bụi thải ra từ tất cả các nguồn trong quá trình sản xuất xi măng ước tính theo phương pháp đánh giá nhanh là 227,9 tấn.

Bảng 4.13 Tải lượng ô nhiễm trong quá trình sản xuất xi măng

Caùc hoaït ñoäng saûnxuaát

Heä soá oânhieãm

Taûi löôïngoâ

(kg/taánclinker)

nhieãm(taán/naêm)

- Döï tröõ clinkertrong siloâ

0,12 64,35

- Döï tröõ puzolan,thaïch cao

0,14 75,07

- Vaän chuyeånclinker, phuï gia

0,075 40,22

- Ñaäp phuï gia,thaïch cao

0,02 10,72

- Nghieàn phoái lieäu 0,05 26,81

- Ñoùng bao xi maêng 0,01 5,36

- Vaän chuyeån ximaêng

0,01 5,36

Toång coäng 227,89

Tổng tải lượng ô nhiễm trong toàn bộ quá trình khai thác nguyên liệu, sản xuất clinker và sản xuất ximăng tải Công ty tóm tắt trong Bảng 4.14.

Bảng 4.14 Tổng tải lượng ô nhiễm trong toàn bộ quá trình khai thác nguyên liệu

Hoaït ñoäng Buïi(taán)

SO2

(taán)NOx (taán)

- Khai thaùc ñaùvoâi, ñaát seùt

1180,9

- Saûn xuaátclinker

41003,2 1203,6 2537,0

- Saûn xuaát ximaêng

227,9

Toång coäng 42412,0 1203,6 2537,0

Nhận xét hàng ngày ở Công ty xi măng Hà Tiên 2 có khoảng 8.6 tấn bụi các loại phát tán vào không khí. Đâylà nguồn ô nhiễm lớn và cần có các biện pháp để giảm thiểu ảnh hưởng này.

·Tác động của bụi xi măng

Bụi xi măng có kích thước nằm trong khoảng từ 1,5 đến 100 m và những hạt bụi có kích thước nhỏ hơn 3 m tác hại đối với đường hô hấp do chúng dễ dàng theo đường thở vào tận màng phổi. Đặc biệt, khi trong bụi xi măng có trên 2% silic tự do thì có thể phát sinh bệnh bụi phổi-silic sau nhiều năm tiếp xúc. Theo báo cáo về côngtác an toàn lao động của chính Công ty năm 2005 chưa phát hiện bệnh nghề nghiệp về đường hô hấp do bụi xi măng.

Có một khối lượng nhỏ bụi nguyên liệu và bụi xi măng từ các nguồn phân tán, không kiểm soát được hoặc do rơi vãi có thể theo gió phát tán vào không khí sau đó sa lắng xuống mặt nước, mặt đất. Bụi sa lắng làm

tăng độ đục nguồn nước, đồng thời bụi sa lắng theo thờigian sẽ tích tụ làm cho đất đai khu vực xung quanh nhà máy càng ngày càng chai cứng, tính giữ nước bị kém đi và đất trở nên nghèo dinh dưỡng.

Nồng độ bụi trong không khí tại khu vực cảng khá cao, đặc biệt tại các thời điểm đổ, rót clinker rời. Kết quảđo nồng độ bụi tại khu vực bến xuất cho thấy bụi trong không khí lên đến 176,8 mg/m3 khi lấy mẫu khí ở cuối chiều gió và cách điểm rót khoảng 5 m. Cùng thời điểm, mẫu ở đầu hướng gió có nồng độ bụi cũng rất cao 27,6 mg/m3. Với nồng độ bụi nói trên, công nhân có thể bị ảnh hưởng do hít thở không khí nhiễm bụi nhất là khi không chú ý đến việc bảo hộ lao động.

Mặt khác, bụi clinker và bụi xi măng phát sinh tại khu vực bến xuất có thể theo gió phát tán vào không khí sauđó sa lắng xuống kênh hoặc mặt đất. Bụi sa lắng làm tăng độ đục nguồn nước và gây bồi lắng tại khu vực cảngđồng thời bụi sa lắng theo thời gian sẽ tích tụ làm chođất đai xung quanh khu vực sản xuất càng ngày càng chaicứng, tính giữ nước bị kém đi, đất trở nên nghèo dinh dưỡng và hệ thực vật che phủ mặt đất sẽ dần dần bị suy thoái.

·Tác động của tiếng ồn, rung

Trong quá trình hoạt động của nhà máy, các loạithiết bị như cối đập đá, máy nghiền, sàng nguyên liệu, nén khí, quạt gió, máy phát điện gây nên tiếng ồn lớn trong khu vực sản xuất. Tiếng ồn cao hơn tiêu chuẩn chophép sẽ ảnh hưởng tới sức khoẻ công nhân gây mệt mỏi, mất ngủ... làm giảm năng suất lao động. Chịu đựng tiếngồn quá lớn liên tục trong 8 giờ và kéo dài trong nhiều

năm có thể làm tăng huyết áp, ảnh hưởng hệ thần kinh, gây điếc nghề nghiệp… đồng thời là một tác nhân gây nên hiện tượng ức chế (stress).

·Tác động và bệnh nghề nghiệp do crom và hợp chất của crom

Tổn thương cấp tính đường hô hấp Khi hít thở bụi, hơi sương chứa crom VI có thể dẫn tới các triệu chứng cấp tính hắt hơi, tổn thương vách mũi, co thắt phế quản và một số trường hợp gặp cả những cơn hen điểnhình. Tiếp xúc lâu ngày với crom có nồng độ 20 - 30 mg/m3 có thể gặp các triệu chứng ho, nhức đầu, khó thở.

Viêm da Các hợp chất crom hóa trị (VI) vừa gây kích thích da trực tiếp vừa gây dị ứng. Bệnh nhân có phản ứng dương tính qua các thử nghiệm áp da với dicromat 0.5%. Viên da nghề nghiệp do cromat là viêm dathể eczema, khó khỏi và dễ tái phát. Cơ chế sinh bệnh do crom (VI) nhiễm vào da qua tuyến mồ hôi và chuyển thành crom hóa trị III và phản ứng với protein để tạo thành phức hợp kháng nguyên - kháng thể.

-Tác động của khí thải máy phát điện và các phương tiệnvận tải

+Nhà máy có trạm phát điện với ba máy công suất 7500 kW/chiếc. Tác nhân ô nhiễm chủ yếu là SO2, tuy nhiên dầu sử dụng cho máy phát là dầu có hàm lượng lưu huỳnh thấp <0.3%. Hơn nữa các máy chỉ được chạy đơn chiếc và có tính chất dự phòng và phát bù công suất lưới điện nên nguồn này không lớn so với nguồn ô nhiễm từ dây chuyền công nghệ.

+Khí thải các phương tiện vận tải có động cơ đốt trong có chứa bụi, SO2, NOx, CO, tổng hydrocarbon và chì (Pb). Các chất ô nhiễm này phát sinh từ các nguồn phân tán và tác động của chúng tới môi trường phụ thuộc nhiều vào điều kiện địa hình và điều kiện khí tượng trong khu vực

+ Oxyt cacbon (CO) là khí thải từ loại xe sử dụng xăng là chủ yếu vì các xe sử dụng diesel tạo CO ít hơn 25 lần. Khi oxyt cacbon xâm nhập vào huyết cầu tố sẽ cản trở máu tải oxy. Với liều lượng thấp CO gây nên đau đầu, chóng mặt, rối loạn cảm giác. Liều lượng cao CO sẽgây ngạt, có khi tử vong.

+ Chì tetraetyl được dùng làm chất phụ gia để nâng cao chỉ số ôctan của xăng, thực tế là để giảm tiếng ồn độngcơ và chống hiện tượng nổ sớm. Chì đưa đến những rối loạn thần kinh nhất là trẻ nhỏ và chì cũng gây ra chứngthiếu máu vì làm rối loạn sự tổng hợp huyết cầu tố trong máu. Nhu cầu xăng không chì đã trở thành một yêu cầu tất yếu của hầu hết các nước.

+ Các hợp chất hữu cơ bay hơi (VOC): Sinh ra ở các khâunhư bồn chứa xăng dầu, phương tiện vận chuyển, khu vực chạy máy phát điện. Trong khí xả các phương tiện giao thông có lẫn hydrocacbon chưa cháy. Các VOC trong đó chủ yếu là cacbua hydro có hại cho sức khoẻ (nhiễm độc,kích thích, gây ung thư hay đột biến)

-Tác dộng do nước thải nhà máy

+Nước thải sản xuất: Trong công nghệ sản xuất xi măng của Công ty, lượng nước được sử dụng cho sản xuất bao gồm:

Nước giải nhiệt 4%: 140 m3/ngày

Nước làm mát vỏ lò: 1400 m3/ngày

+Nước thải sau khi làm mát thiết bị nói chung là sạch (Bảng 3.6) chỉ nhiễm bẩn dầu mỡ, chứa nhiều các chất lơlửng; với một lượng nước thải làm mát không lớn (khoảng65 m3/h) được sử dụng tuần hoàn, sau khi làm nguội, tách loc dầu mỡ, kim loại có thể xả ra Kênh Ba Hòn

+Nước thải từ sản xuất còn xuất phát từ nguồn thải khi vệ sinh thiết bị, nhà xưởng, kho bãi, nước thải từ xưởng sửa chữa cơ khí và nước sau khi làm mát thiết bị.... Loại nước thải này chứa hàm lượng cao chất rắn lơ lửng, dầu mỡ, kim loại và đặc biệt nước thải vệ sinh khu vực sản xuất chứa nguyên liệu và xi măng có tính chất kiềm.

+ Nước thải sinh hoạt: Nước thải sinh hoạt sinh ra chủ yếu từ khu vực hành chính và nhà tắm, nhà ăn, khu vệ sinh ... của Công ty. Lưu lượng và mức độ nhiễm bẩn củanguồn nước thải này phụ thuộc vào số lượng người tại đây và định mức tiêu thụ nước cấp. Nước thải sinh hoạt chứa hàm lượng cao các chất hữu cơ, chất rắn lơ lửng, dầu mỡ, chất dinh dưỡng và vi trùng.

+ Nước thải do sinh hoạt của công nhân

Theo phương pháp đánh giá nhanh của WHO tải lượng cực đại các tác nhân ô nhiễm hàng ngày từ Công ty đưa vào môi trường tới:

BOD : 40 kg

Chất rắn lơ lửng : 86 kg

Tổng nitơ : 7,2 kg

Trung bình mỗi cán bộ, công nhân trong Công ty sử dụng 150 lít nước/ngày và nồng độ tối đa các tác nhân ô nhiễm trong nước thải sẽ là :

BOD: 330 mg/l vượt Tiêu chuẩn Môi Trường Việt Nam (TCMT5945) 6,6 lần đối với nguồn tiếp nhận thuộc loại Btheo phân loại.

Bảng 4.15 Đặc tính nước thải sinh hoạt của Công ty xi măng Hà Tiên 2

Số người : 800 người

Tiêu chuẩn dùng nước : 150 l/ng.ngày

Lưu lượng nước thải : 120 m3/ngày

Tải lượng ô nhiễm

BOD5 40 kg/ngày

TSS 86 kg/ngày

Tổng N 7,2 kg/ngày

Tổng P 1,92 kg/ngày

Dầu, mỡ 16 kg/ngày

TT

Chæ tieâu

Noàngñoä

(mg/l)

Giaù trògiôùi haïntheo TCVN

Soá laànvöôïtquaù

Yeâucaàu xöûlyù (%)

1 BOD5 330 50 6,6 85

2 COD 580 100 5,8 83

3 TSS 717 100 7,2 86

4 Daàu, môõ 133 10,0 13 93

5 Toång nitô 60 60 1,0 0

6 Toång phoát pho

16 6 2,7 63

7 Amoni 24 1,0 24,0 96

Ghi chú: Tính toán dựa trên các số liệu thống kê của WHO

Nguồn nhận loại B (TCVN 5945 - 1995)

Do vậy mặc dầu khối lượng và tải lượng các tác nhân ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt chỉ ở mức trung bình nhưng do nồng độ vượt qúa TCMT nên việc xử lý nước thảisinh hoạt của Công ty là cần thiết trước khi thải ra sông.

-Tác động do nước mưa chảy tràn

Trong quá trình chảy tràn đáng lưu ý là nước cuốn trôi tất cả các chất ô nhiễm trên từ khu vực khai thácnguyên liệu đến sản phẩm và bán sản có chứa độ kiềm cao, nồng độ các chất rắn lơ lửng cao có thể ảnh hưởngtới chất lượng nước và đất trong khu vực do kiềm hóa vàcó thể gây bồi lắng dòng kênh. Tại một vị trí cao, thuận lợi (bên bờ kênh) khả năng thoát nước của nhà máyrất tốt.

-Tác động của dầu đối với quần thể sinh vật

- Màng dầu lm giảm oxy hòa tan trong nước gy tc hại đến đời sống các loài động vật nước.

- Màng dầu bám vào các loài cây cỏ gây cản trở hô hấp, quang hợp.

-Các thành phần hòa tan trong nước của dầu đều có độc tính cao với tôm cá, nhất là ở giai đoạn trứng và giai đoạn chưa trưởng thành.

- Nguồn nước bị ô nhiễm dầu có thể tạo điều kiện phát triển nhiều loài tảo, trong đó có 1 số loài độc hại đốivới tôm cá.

-Tác động do chất thải rắn

+Chất thải do hoạt động khai thác

Nhà máy xi măng Hà Tiên 2 đang khai thác hai mỏ đá vôi là Núi Còm và Núi Trầu. Công nghệ khai thác được sử dụng tại đây là phương pháp tầng, sử dụng thuốc nổ. Chất thải rắn của quá trình khai thác đá vôi là đất đá bị thuốc nổ bắn ra xa khỏi khu vực khai thác, số đất đácó chất lượng kém (xử lý bề mặt trước khi khai thác), đất đá bị vương vãi trong quá trình chuyên chở từ nơi khai thác về các cối đập. Đất đá bị bắn xa có thể làm mất đi một số diện tích đất có thể canh tác được quanh chân núi Còm và núi Trầu. Việc san ủi đất đá thải khônghợp lý sẽ làm mất cảnh quan khu vực, gây xói lở. Đất đárơi vãi trên đường chuyên chở ngoài việc gây có thể gâykhó khăn cho các lái xe còn có thể gây hiện trượng trôibùn vào mùa mưa xuống các khu đất thấp ven đường, xuốngcác thửa ruộng xung quanh núi.

Chất thải rắn có thể phát sinh từ công nghệ khai thác đất sét và bao gồm:

- Cặn bùn đất (giữ lại trước lưới loc 10mm) trong dây chuyền khai thác theo phương pháp ướt.

+Chất thải từ quá trình sản xuất clinker

Chất thải rắn từ quá trình sản xuất clinker bao gồm cácnguồn sau:

Nguyên vật liệu không đạt chất lượng (đá vôi, đất sét),và nguyên vật liệu vương vãi từ các băng tải trong dây chuyền sản xuất

Bụi clinker sa lắng và lượng cinker ra khỏi lò không đạt chất lượng

Gạch chịu lửa loại bỏ khi tiến hành thay gạch định kỳ (mỗi năm hai lần)

Bụi từ các hệ thống xử lý

Cặn dầu từ hệ thống bồn chứa nhiên liệu (nguồn không thường xuyên, 20 - 30 năm mới súc rửa1 lần).

Các nguồn chất thải này có đặc tính là khối lượng rất lớn, tuy nhiên tính độc hại thấp. Anh hưởng môi trường lớn nhất của chúng làm mất cảnh quan nếu việc san ủi, chứa không hợp lý và có thể làm tăng độ đục của nguồn nước do hiện tượng rửa trôi vào mùa mưa.

Chất thải đáng quan tâm nhất tại nhà máy là cặn từ các bồn chứa dầu. Hiện nay lượng dầu căn tồn lưu tại nhà máy rất lớn. Do chất lượng cặn dầu kém (hàm lượng nước và các cặn bẩn khác khá cao) nên việc tận dụng chúng

trực tiếp cho dây chuyền sản xuất clinker không đảm bảochất lượng sản phẩm

+Chất thải rắn từ dây chuyền sản xuất xi măng

Nguồn chất thải này bao gồm:

Bụi xi măng sa lắng xung quanh khu vực sản xuất

Cặn xi măng trong quá trình vệ sinh các silo chứa

Vỏ bao bị hư hỏng

Bụi xi măng sa lắng được nhà máy gom vét và tái sinh. Lượng bụi này khá lớn do hệ thống khống chế bụi của hệ thống vô bao và tại các băng tải chuyển xi măng lên ô tô chưa tốt (nồng độ bụi tại khu vực này là ...). Các bụi sa lắng này nếu không được gom vét thường xuyên có thể bị rửa trôi theo nước mưa làm tăng độ đục của nguồnnước. Số xi măng cặn từ các xi lô do được đóng bao thủ công (để dùng nội bộ hoặc tái sinh), tuy số lượng khôngnhiều nhưng sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe của công nhân vô bao.

+Chất thải rắn do hoạt động của cán bộ công nhân viên nhà máy

Ngoài lượng chất thải sinh hoạt ước tính khoảng 300 - 400 kg/ngày, nhà máy còn có thêm một lượng chất thải dohoạt động y tế ngay tại nhà máy.

+Chất thải y tế

Để đảm bảo sức khỏe cho công nhân, tổ chức dịch vụ y tếtại nhà máy có quy mô khá lớn và do đó lượng chất thải y tế sinh ra cũng rất đáng kể. Chất thải rắn dạng này

khối lượng không lớn nhưng do tính nguy hại của nó nên cần được quan tâm.

4.7 Đánh giá chung về tác động môi trường hoạt động củaCông Ty

Hoạt động của một Công ty lớn bao gồm nhiều hoạt động trong đó có cả các hoạt động sản xuất, hoạt động phụ trợ và các hoạt động phục vụ sinh hoạt. Các hoạt động này đưa vào môi trường nhiều tác nhân có thể gây ảnh hưởng đến môi trường ở những nồng độ nhất định. Trên cơ sở phân tích các điều kiện tự nhiên và công nghệ, cân nhắc các tác động có thể phân loại theo mức độ:

Mức độ cao cần thực hiện các giải pháp khống chế ngay

- Tác nhân bụi từ Công ty gồm tất cả các dạng bụi. Nguồn phát sinh chủ yếu từ dây chuyền sản xuất ướt và do vận chuyển trong các băng tải hở thiếu hệ thống kiểmsoát.

- Do rơi vãi từ khâu vận chuyển nhiên liệu

Mức độ trung bình

- Nước thải của nhà máy chưa kiểm soát triệt để

- Chất thải rắn gồm các phần đốt bỏ và rác y tế

- Một số tác nhân liên quan đến môi trường lao động trong nhà máy như tiếng ồn, nhiệt độ cao trong buồng máy.

CHƯƠNG V

CÁC BIỆN PHÁP HẠN CHẾ TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC MÔI TRƯỜNGCHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG CỦA NHÀ MÁY

XI MĂNG HÀ TIÊN 2III.) Các biện pháp hạn chế tác động tiêu cực tới môi

trườngĐể nhà máy hoạt động và phát triển bền vững những tácđộng tiêu cực của công ty cần được hạn chế bằng nhữnggiải pháp thích hợp và thực hiện các biện pháp này lànhiệm vụ bắt buộc phải thực hiện của công ty Hà Tiên 2 cần phải thực hiện trong suốt quá trình hoạt động

6. Định hướng quy hoạch thị trấn Kiên LươngĐịnh hướng phát triển thị trấn chủ yếu là hướng đông vàhướng nam hướng về Hòn Đất và Rạch Giá. Địa hình bằng phẳng tránh được hướng gió chính đưa bụi từ nhà máy ximăng về. Khu vực hướng bắc không được chú nhiều do bị ô nhiễm nặng và giao thông bất lợi. Hướng Tây cũng không ưu tiên phát triển vì để giữ hành lang an toàn giữa các nhà máy và khu dân cư trên 5 km7. Quy hoạch kỹ thuậto Mạng lưới thoát nước mưa

Nhà máy có thể dẫn nước mưa trực tiếp xuống kênhBa Hòn qua các tuyến cống sau khi nước mưa chảy qua khu vực nhà máy không chứa các chất ô nhiễm đặc biệt

o Giao thông vận tảiBên cạnh các đặc điểm tự nhiên về nguyên liệu đã quyết định hình thành khu công nghiệp vật liệu xây dựng là giao thông thủy bộ

Trong tương lai gần kênh Rạch Giá – Ba Hòn sẽ được nạo vét thường xuyên. Đoạn bến xuất nhập của nhà máy cần có giải pháp nạo vét hợp lý tránh ùn tắc giao thông 8. Quy hoạch cấp nước

Cho đến nay khu vực Kiên Lương vẫn chưa có quy hoạchcấp nước chi tiết. Việc cấp nước cho cả thị trấn phụ

thuộc vào việc cấp nước và trữ của hồ 2 triệu m3 củanhà máy. Trong những năm tới tại thị trấn chủ yếu vớinguồn nước cấp mới chỉ có định hướng Hoàn chỉnh bể chứa nước khu vực nhà máy với công suất4000m3/ ngày

Lắp đặt hệ thống cấp nước bằng ống 200 cho khudân cư dài 1840 m

Xây dựng đài nước mới lNhư vậy công ty phải hoàn thiện và cải tạo hệ thống cấpnước của mình để đạt yêu cầu 9. Thoát nước thải

Hệ thống thoát nước trong khu công nghiệp được tổ chức theo 1 bước là nước thải thu gom và xử lý ngay trong nhà máy để loại bỏ các chất ô nhiễm đặc biệt. Trước khi thải ra môi trường chất lượng nước thải phải đạt QCVN 24 – 2009 trước khi nước thải vào nguồntiếp nhận chủ yếu là kênh Ba HònVậy công ty cần sửa chữa, duy trì hoạt động của hệ thống hiện có và xây dựng thêm để đảm bảo khả năng xử lý nước thải nhà máy đạt quy chuẩn nguồn nhận loạiB trước khi đưa vào kênh Ba Hòn vào mùa mưaPhương án như vậy phù hợp với quy hoạch của thị trấn Kiên Lương là “ thu toàn bộ nước thải đã được xử lý cục bộ chảy vào kênh Cống Tra và kênh Rạch Giá đồng thời chống ô nhiễm môi trường cho hồ ao quanh thị trấn kênh Ba Hòn”

10. Luật môi trường và chuyển giao công nghệCông ty xi măng Hà Tiên ra đời và vận hành vào thờiđiểm trước Luật Môi trường và Pháp lệnh chuyển giaocông nghệ nước ngoài vào Việt Nam và các nghị định,thông tư hướng dẫn chi tiết việc thực hiện. Vì thế nhàmáy cần phải cải tiến nâng cao trình độ công nghệ sảnxuất, khai thác hợp lý các nguồn nguyên liệu, mua báncông nghệ phải đảm bảoKhông gây những tác động làm ảnh hưởng hoặc đưa đến hậuquả xấu cho môi trường như ô nhiễm nguồn nước, không

khí, hệ sinh thái và làm ảnh hưởng đến môi trường dâncư về mặt văn hóa xã hộiĐáp ứng yêu cầu về an toàn lao động điều kiện lao độngÁp dụng các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm là điều kiệntiên quyết để nhà máy có thể hoạt động lâu dài

IV.) Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường2.1. Các biện pháp khống chế ô nhiễm do hoạt động của dự án 2.1.1. phương pháp kiểm soát ô nhiễmĐể thực hiện giảm thiểu ô nhiễm bụi, dự án cần thựchiện các biện pháp tổng hợp từ việc lựa chon kiểu thiếtbị sản xuất trên cơ sở áp dụng các tiến bộ kỹ thuậtnhằm khống chế sự phát sinh bụi trong quá trình giacông chế biến kết hợp với sử dụng các thiết bị khử bụichuyên dụng để đạt hiệu quả khử bụi tối đaCác biện pháp áp dụng gồm:Tại các trạm đập đá vôi, đập đất sét, đập phụ gia phảitrang bị các thiết bị loc bụi công suất lớn để hạn chếtối đa việc sinh bụi của quá trình tiếp nhận và đậpnguyên liệu, đảm bảo hàm lượng bụi trong khí thải ≤ 50mg/Nm3 Tại các công đoạn : nghiền phối liệu, nghiền xi măng,nghiền than, sử dụng máy nghiền đứng là thiết bị tiếnbộ kỹ thuật có độ kín cao nên khó phát sinh bụi ra môitrường. Đồng thời để thu hồi sản phẩm sau khi nghiền vàkhử bụi trong khí thải của quá trình nghiền có sử dụngloc bụi điện và loc bụi túi công suất lớn đảm bảo hàmlượng bụi trong khí thải ≤ 50 mg/Nm3

Tận dụng khí thải của lò nung để sấy khi nghiền phôiliệu, tận dụng khí thải trong quá trình làm nguộiclanhke để sấy khi nghiền than hạn chế tối đa sự ảnhhưởng của bụi trong khí thải của hệ thống lò nung Khí thải trong quá trình làm nguội clanhke được sử lbụi bằng thiết bị loc bụi trong điều kiện khí thải nóngđên 180 0c Sử dụng thiết bị vậ chuyển máng khí động là thiết bịhoàn toàn kín, không gây bụi tại các công đoạn nghiền

xi măng, vận chuyển xi măng bột đến si lô xi măng vàvận chuyển xi măng bột từ si lô xi măng đến nhà dóngbaoSử dụng các túi loc bụi có công suất thích hợp tại nhàmáy đóng bao xi măng để khử bụi cho máy đóng bao, điểmđổ gầu nâng và các vị trí phát sinh bụi trong quátrình đóng bao xi măng.Bao che kín băng tải ở những vị trí vận chuyển nguyênliệu dạng cục cần thiết hạn chế bụiBố trí loc bụi ở tất cả các vị trí phta sinh bụi củacác công đoạn sản xuất để đảm bảo nồng độ bụi trong khíthải ≤ 50 mg/Nm3

Sử dụng ống khói khí thải lò nung cao trên 90 m, ôngkhói nhà nghiền than cao 35m, và ống khói cho thiết bịlàm nguội clanhke ca0 25m để phát tán bụi nhằm đảm bảonồng độ bụi cho phép theo QCVN 23 -2009Khí thải ra trong quá trình đốt than có chứa các chất ônhiễm chính là: bụi, SOx, NOx, và COx…Khí SOx được hấp thụ trong quá trình nung clinker ở nhiệt độ 800 – 1000 0c bởi ôxit kim loại kiềm thổ như CaO tạo thành CaSO4 và CaSO3 nồng độ NOx và SOx trong khí thải phải thấp tiêu chuẩn cho phép. Nồng độ SOx, NOx và COx sẽ được pha loãngbởi ống khói có chiều cao 80 – 90 m2.2.2. Các biện pháp giảm thiểu ổ nhiễm nguồn nước

o Xây dựng hệ thống thoát nước Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm nước tiên và có hiệu quảcao là tổ chức hợp l hệ thống thoát nước. Hệ thống thoát nước trong nhà máy là hệ thống thoát nước riêngtrong đó: Nước mưa chảy theo các máng xây, tấm đan, độ dốc trung bình khoảng 2% . Do vậy, các tuyến ống được bố trí ngắn, sau các trận mưa cần mở tấm đan để kiểm tra, nạo vét lại cống và máng, và xây dựng hố thu cát nước xả nước mưa ra môi trường.Nước thải các khu vệ sinh sau khi qua bể tự hoại cùngvới nước thải tắm rửa giặt giũ của cán bộ công nhân

nhà máy chảy vào mạng lưới thoát nước thải sản xuất về trạm xử lý nước thải tập trungNước làm nguội thiết bị được thu hồi làm mát, loc sơ bộ để sử dụng lại vòng cấp nước tuần hoànXử lý sơ bộ nước thải sinh hoạtNước thải sinh hoạt thường được xử lý bằng các phươngpháp sinh hoc, Tùy thuộc vào lưu lượng, phương thức thu gom và điều kiện mặt bằng mà người ta chon các phương pháp thích hợp cụ thể. Phương pháp được sử dụng nhiều nhất (và hiệu quả) hiện ở nước ta để xử lýnước thải các hộ gia đình, các cơ quan, cụm dân cư làbể tự hoại. Vai trò của bể tự hoại là lắng các chất rắn,phân hủy yếm khí các chất hữu cơ và chứa cặn. Bể tự hoại có khả năng chịu tải trong thay đổi và lớn không đòi hỏi bảo trì đặc biệt. Hiệu suất xử lý làm giảm trên 70% BOD so với đầu vào. Phương pháp này rấtthích hợp với điều kiện hiện nay ở nước ta khi chưa có khả năng thu gom toàn bộ lượng nước thải trong khuvực để xây dựng các nhà máy xử lý nước thải với quy mô lớnXử l nước thải vệ sinh khu vực sản xuất, kho bãi và bến tàuDo đặc trưng của công nghệ sản xuất xi măng, nước thải sản xuất không chứa các chất ô nhiễm có độc tínhcao và tải lượng các chất hữu cơ thấp. Thành phần ô nhiễm chính trong nước thải là các chất rắn lơ lửng, đất , cát và các chất vô cơ. Do vậy có thể thiết kế hệ thống xử lý đơn giản, chủ yếu là xử lý cơ hoc. Nước thải sau khi qua hệ thống hố ga hoặc được làm mát xả ra kênh theo hệ thống cống thoát nước sạch sẽ, có thể kiểm soát và làm vệ sinh định kỳBiện pháp xử lý nước thải có chứa dầuXử lý nước thải có chứa dầu trên bờKhu vực có nguy cơ nhiễm dầu do nước mưa chảy tràn phải có hệ thống thu gom riêng. Hệ thống này đồng thời được sử dụng để thoát nước thải nhiễm dầu nước rửa sàn vêm sinh thiết bị bốc dỡ, các xưỡng thiết bị,

dầu thải… Toàn bộ lượng nước này phải được dẫn đến hệthống tách dầu trước khi xả ra ngoài. Thiết bị tách dầu để xử lý nước xả đáy các bồn chứa dầu và nước mưachảy tràn cần lắp đặt ở những chỗ cần thiết.Hệ thống phân ly dầu có thể xây bằng vật liệu bê tôngcố định tại điểm gom loại nước chảy này hoặc có thể lắp đặt các thiết bị tách dầu rời có công suất và hiệu suất caoTrước mắt các hố phân tách dầu đơn giản ( nhiều cấp) cần được xây dựng. Kinh nghiệm ở nhiều nhà máy có nước thải chứa lượng dầu lớn ở TP Hồ Chí Minh như dầuăn Tường An, …Nhà máy hiện có một hệ thống tách dầu đã xây dựng 4 năm về trước có thể khôi phục hoặc cải tạo lạiLượng dầu thu gom lại được bơm vào thùng chứa và có thể tái sinh để sử dụng làm nhiên liệu đốt. Căn dầu sinh ra được xử lý bằng cách hợp đồng thu gom với công ty vệ sinh địa phương để chôn lấp ở bãi chôn lấpở bãi rác công nghiệp hay lam nhiên liệuXử lý nước dằn tàu thuyền nhiễm dầuTrong trường hợp nước dằn tàu thuyền và nước thải nhiễm dầu được xử lý và kiểm tra trên xà lan, trong thời gian lưu tại bến xuất nhập cần được bơm thu gom theo hệ thống thoát nước chứa dầu trên bờBiện pháp chống nước chảy tràn Nước mưa chảy tràn được quy ước là nước sạch và có thể thải bỏ trực tiếp vào hệ thống thoát nước chung ra sông sau khi được ngăn và tách dầu hoặc các chất bẩn có kích thước lớnDo nước mưa chỉ chứa một lượng nhỏ chất ô nhiễm, nên nhà máy có thể xây dựng hệ thống thoát nước nửa riêng. Hệ thống này được vận hành trên nguyên tắc dùng giêngs tràn tách nước mưa đợt đầu vào hệ thống xử lý nước thải; nước mưa đợt sau coi như sạch có thể xả thẳng vào sông. Hệ thống này cần được kiểm trathiết kế dựa trên số liệu về đo đạc đạc lượng mưa trong mười năm trở lại đây với các yêu cầu:

Thoát nhanhKhả năng tách dầu hoặc/ với các chất ô nhiễm khác trước khi thải ra sông Hệ thống này mang tính khả thi bởi vị trí công ty venkênh Ba HònPhương pháp giảm thiểu ô nhiểm không khíSử dụng các kỹ thuật xử lý ô nhiễm bụi phù hợpPhát tán bụi có thể giảm thiểu bằng cách ngăn chặn vàxử lý. Các giải pháp về xử lý thường có giá thành thấp hơn ngăn chặn. Việc loc bụi được phân thành 3 cấp (a) Cấp thô : chỉ loc được các hạt bụi có đường kính lớn hơn 100 m, quá trình loc sơ bộ nằm trong cấp này. (b) Cấp trung bình ; Loc được các hạt bụi nhở hơn 100m, nồng độ bụi sau loc 30 – 50 mg/ m3. (c) Cấp tinh ; loc được bụi có đường kính nhỏ hơn 10 m, nồng độ bụi sau khi loc còn 1 -3 mg/ m3 Các phương pháp xử lý ô nhiễm bụi có thể lựa chon áp dụngTách bụi quán tínhDựa trên nguyên tắc quán tính để tách hạt bụi khỏi khí mang. Thiết bị tách quán tính thường dùng để sử lý sơ bộ tách các hạt bụi thô hoặc có kích thước trung bình bao gồm các loại buồng lắng bụi cyclone lytâm. Buồng lắng là ngăn lắng bụi có kết cấu đường dẫnkhí hoạt động dưới nguyên tắc trong lực. Xyclon là thiết bị thiết bị thu bụi ly tâm có giá thành và chi phí vận hành hạ thường dùng để loại bụi có kích thước10 – 100 m. Hệ số hiệu quả loc của xyclon điển hình thấp hơn 70% so với loc tĩnh điện và buồng lắng. Trong khi đó các thiết bị sau có khả năng loại bỏ tới99.9% và hơn nữa. Chính vì vậy xyclon thường được chung đường dẫn khí vào, ra và thùng chứa bụi cách này tăng hiệu suất loc bụ đến 95%. Lắng tĩnh điện (ESP)o Xử lý nước thải

Nước thải sản xuất và nước thải sinh hoạt được xử lý chung tại trạm xử lý nước tập trung. Đối với các cụm nhà cán bộ công nhân viên ở khu vực độc lập, nước thải từ khu vệ sinh được xử lý sơ bộ tại bể tự hoại.Nước thải từ các quá trình làm nguội thiết bị xử lý trong các bể làm nguội ( giảm nhiệt độ xuống 30 0c ), sau đó tách dầu và lắng cặn tại bể lắng. Nước sau khi xử lý về trạm bơm cùng nước bổ xung quay về làm nguội máy và thiết bị. Phần lớn nước thải sinh hoạt, nước thải công nghệ và nước thải vệ sinh công nghiệp được xử lý bằng phương pháp sinh hoc tại trạm xử lý tập trung trước khi xả ra mương thoát nước để chảy ra môi trường Các phế thải rắn trong nước thải sinh hoạt phần lớn được tách từ bể tự hoại trước khi đưa về trạm xử lý tập trung.Nước thải công nghệp và vệ sinh công nghiệp được lắngvà tách dầu mỡ tại bể lắng sơ bộ trong khu vực sản xuất trước khi xử lý chung với nước thải sinh hoạtHỗn hợp nước thải sinh hoạt và nước thải sản xuất được xử lý bằng phương pháp sinh hoc Aeroten và lắng đợt II

Nước thải của nhà máy sau quá trình xử lý sinh hoc cầnđáp ứng được yêu cầu chất lượng nước thải khu công nghiệp và được phép xả thải theo QCVN 24 -2009 2.2.3. Các giải pháp khác nhằm giảm thiểu ô nhiễm và làm đẹp cảnh quan môi trường nhà máy xi măngKhống chế ô nhiễm tiến ồn và rungĐể chống rung cho thiết bị, ngay từ trong quá trình thiết kế nhà máy cần thực hiện các biện pháp sau : Móng máy đúc đủ khối lượng, sử dụng bê tông mác cao, tăng chiều sâu móng, đào rãnh đổ cát khô để tránh rung theo mặt nền.Lắp đặt đệm cao su và lò so chống rung đối với các thiết bị có công suất lớn.

Kiểm tra sự cân bằng của máy khi lắp đặt, Kiểm tra độ mòn của các chi tiết và dầu bôi trơn thường kỳ.Những chỗ điều hành sản xuất cần được cách âm Để hạn chế ảnh hưởng ô nhiễm tiếng ồn cho người công nhân trực tiếp làm việc, vận hành trong các công đoạn sản xuất của nhà máy cần áp dụng các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm tối đa như:Tại nơi phát sinh cường độ âm lớn (máy đập, nghiền) ứngdụng biện pháp xây dựng chống ồn thích hợp để tránh lantruyền ra xung quanh.Các quạt công nghệ và phục vụ công nghệ đều trang bị bộphận chống rung.Các buồng điều khiển, vị trí vận hành, hành lang được thiết kế hoặc đặt ở những nơi mức ồn tối đa không vượt quá 70 dBA khi toàn bộ các thiết bị hoạt động

o Cải thiện các yếu tố khí hậu trong nhà máy Yếu tố vi khí hậu ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe của cán bộ, công nhân viên làm việc trong nhà máy. Đểgiảm nhẹ các chất ô nhiễm gây ra cho con người và môitrường, các biện pháp hỗ trợ cũng góp phần hạn chế ô nhiễm và cải tạo môi trường.Thiết kế nhà xưởng đảm bảo thông thoáng và chống nóng.Để giảm nhẹ ô nhiễm nhiệt, nhà máy áp dụng các giải pháp thông gió tự nhiên hoặc kết hợp với thông gió cơkhí để giải quyết tốt môi trường làm việc của người công nhânQuy hoạch khu vực thải chất thải rắn sinh hoạt phù hợp, nhằm tránh mùi hôi do các chất phân hủy gây raXây dựng đường nội bộ kiên cố, nhằm giảm bụi bốc lên do xe chạy trên đường Vệ sinh nhà xưởng kho bãi sẽ được duy trì thường xuyên, nhằm thu gom toàn bộ nguyên liệu, sản phẩm rơivãi trong phạm vi của nhà máy và tạo ra môi trường hoạt động tốt, dễ chịu

Phun nước trên đường nội bộ về mùa nắng và mùa hanh khô để chống bốc bụi từ mặt đường. Trồng cây xanh xung quanh nhà máy để che nắng, giảm lượng bức xạ mặt trời, tiếng ồn và bụi phát tán ra bên ngoài nhà máy, đồng thời còn tạo thẫm mỹ và cảnh quan môi trường. Tỷ lệ diện tích đất trồng cây xanh trong nhà máy từ 15% trở lênCung cấp nước uống giải nhiệt cho công nhânKhai thác mỏ theo đúng quy hoạch, có chế độ tái tạo môi trường , môi sinh sau khi khai thác bằng cách sanlấp, trồng cây xanho Phòng chống tác nhân ô nhiễm

Phòng cháy nổ: trong nhà máy cháy nổ có thể xảy ra do sử dụng nhiên liệu ( dầu DO, than ) ở các lò đốt phụ và lò nung; mạng lưới cung cấp và dẫn điện, hệ thống ống dẫn dầu …. Về mùa mưa dễ xãy ra cháy nổ do sét đánh. Để đảm bảo an toàn nhà máy sẽ áp dụng các biện pháp như sau:

Thiết kế bố trí trạm xăng dầu, kho thuốc nổ phải đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật phòng cháy chữa cháy và được thỏa thuận của cơ quan phòng cháy chữa cháy, xâydựng phương án phòng chống cháy nổ và nội quy an toànvề cháy nổ

Phòng chống sự cố khu vực phòng thí nghiệm, phòng điều khiển:

Xây dựng nôi quy an toàn phòng thí nghiệm, phòng điềukhiển và phổ biến cho cán bộ công nhân viên làm việc đóPhòng thí ngiệm được lắp đặt các hệ thống thông gió chung và hệ thống thông gió cục bộ tại các nguồn phátsinh chất độc hại

Phòng chống sự cố thiết bị loc bụi tĩnh điệnĐối với các thiết bị loc bụi tĩnh điện khi nhiệt độ cao, hàm lượng khí CO và O2 trong khí thải cao có thể xảy mất an toàn và hiệu suất loc bụi kém hiệu quả, vì

vậy phải kiểm soát bằng các thiết bị tự động kiểm tra giám sát các thông số như:Kiểm soát nhiệt độ khí, hàm lượng khí CO và O2 của khí thải trước vào thiết bị loc bụi tĩnh điện, đồng thời kiểm soát nồng độ bụi trong khí thải sau khi qua khi qua loc bụi điện. Vệ sinh bảo dưỡng định kỳ thiết bị theo đúng quy trình hướng dẫn của nhà chế tạoChế độ vận hành điều khiển hoàn toàn tự động theo chương trình đã được lập sẵn đảm bảo chế độ vận hành tối ưuThợ vận hành thiết bị phải được đào tạo cơ bản, vận hành dung theo quy trình, hướng dẫn của nhà cung cấp thiết bị

Các biện pháp khác Giáo dục thức vệ sinh môi trường và vệ sinh côg nghiệpcho cán bộ công nhân viên nhà máy. Thực hiện thường xuyên và có khoa hoc các chương trình vệ sinh, quản lỳ chất thải công ty.Cùng với các bộ phận khác trong khu vực tham gia thực hiện kế hoạch hạn chế tối đa các chất ô nhiễm, bảo vệ môi trường theo các quy định và hướng dẫn chung của các cấp chuyên môn và thẩm quyền của tỉnhThực hiện kiểm tra sức khỏe, kiểm tra y tế định kỳ cho cán bộ công nhân viên nhà máy2.2.4. Giải pháp giảm thiểu các tác động kinh tế - xã hộiNhững vị trí sử dụng đất canh tác và di chuyển dân thì phải có kế hoạch thông tin, tuyên truyền, đền bù thỏa đáng. Phải chú lý đến nguyện vong của dân, tôn trong tập quán sinh hoạt, ngành nghề sinh sống của ho. Tạo các điều kiện và phương tiện để người dân an tâm di chuyển và sớm ổn định cuộc sống tại khu vực mớiCó chính sách mới với những người di chuyển từ nơi khácđến sống và làm việc trong khu công nghiệp. Đảm bảo cung cấp đầy đủ điện, nước lương thực, thực phẩm cũng như nhà cửa … để ho hòa nhập được với công đồng và ổn định xã hội

Có kế hoạch tăng cường xây dựng trường hoc, hệ thống thông tin truyền thông, xây dựng các khu văn hóa và vuichơi giair tríXây dựng trạm y tế với trang thiết bị cần thiết, với các cán bộ y tế có trình độ, nhăm phòng ngừa bệnh dịch,chữa bệnh và bảo vệ tốt sức khỏe cho lực lượng lao độngcủa nhà máyPhải có các phương tiện dự báo, cấp cứu khi xảy ra sụ cố môi trườngCHƯƠNG VI

Tham Vấn Ý Kiến Cộng Đồng

Trong quá trình lập báo cáo đánh giá tác động môi trường, ban quản lý dự án đã cùng với đơn vị tư vấn tiến hành lấy ý kiến tham vấn cộng đồng khu vực thực hiện dự án khai thác. Ban quản lý dự án đã thông báo vềnhững nội dung chính của dự án như quy mô công suất, công nghệ khai thác, các nguồn gây ô nhiễm và các biện pháp khắc phục xử lý giảm thiểu những tác động xấu tới môi trường, để xin ý kiến của Ủy Ban Nhân Dân, Hội ĐồngNhân Dân huyện Kiên Lương tỉnh Kiên Giang và đại diện người dân quanh khu vực dự án về những nội dung này. Những nội dung chính mà ban quản lý dự án đề cập để xiný kiến tham vấn bao gồm:

1.Dự án tác động đến kinh tế - xã hội:- Thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội- Làm chậm quá trình phát triển kinh tế - xã hội- Những tác động khác

2. Dự án xây dựng nhà máy xi măng tác động đến y tế, sức khỏe, giáo dục, văn hóa, di tích lịch sử

3. Dự án xây dựng nhà máy xi măng tác động tới đờisống, việc làm và thu nhập của nhân dân.

4. Dự án xây dựng nhà máy xi măng tác động tới vệ sinh môi trường của cộng đồng.

Từ những nội dung trên Ủy Ban Nhân Dân, Hội Đồng Nhân Dân huyện Kiên Lương tỉnh Kiên Giang và đại diện người dân đã cho ý kiến về việc xây dựng và mở rộng quy mô nhà máy

KẾT LUẬN CHUNG

1. Với năng lực sản xuất to lớn và điều kiện thuận lợi về vị trí và nguồn nguyên liệu Công Ty Xi măng Hà Tiên 2 đã và đang góp phần đáng kể cho phát triển KT-XHcho tỉnh Kiên Giang.

2. Quy mô sản xuất của Công ty rất lớn, với dây chuyền sản xuất khép kín gồm nhiều công đoạn từ khâu khai thác nguyên vật liệu đến sản phẩm cuối cùng là xi măng. Do đó việc không chế ô nhiễm môi trường các hoạt động của Công ty rất phức tạp và đòi hỏi tỷ lệ đầu tư đáng kể.

3. Kết quả khảo sát và các thông số đo đạc, tính toántrong nghiên cứu ĐTM này cho thấy hoạt động của Công tylàm nảy sinh một số vần đề môi trường cấp bách cần giảiquyết hoặc phải có biện pháp hạn chế. Những vấn đề quantrong nhất bao gồm:

- Mức độ ô nhiễm bụi cao. Nguyên nhân chính là do khói thải từ dây chuyền sản xuất clinker phương pháp ướt và bụi phát tán từ hầu hết các băng tải hở để vận chuyển nguyên liệu và sản phẩm của Công ty.

- Nguy cơ tăng ô nhiễm nguồn nước do dầu thải, nước thải của Công ty; và do công tác nạo vét và hoạt động của tàu thuyền.

- Công tác quản lý và xử lý chất thải chưa hợp lý cóthể làm phát tán các chất ô nhiễm ra môi trường.

4. Để cải thiện tình trạng ô nhiễm hiện nay Công ty Xi măng Hà Tiên 2 cần tăng cường các biện pháp khống chế ô nhiễm, đầu tư thích đáng cho công tác bảo vệ môi trường. Công tác này đòi hỏi phải có kế hoạch, định hướng và thường xuyên. Trước mắt Công ty nên đầu tư thực hiện ngay những việc sau:

- Lắp đặt bổ xung hệ thống loc bụi tĩnh điện và loc bụitay áo vào những vị trí xung yếu. Nâng cấp hệ thống băng tải hở hiện này thành hệ kín nhất là đối với nhữngbăng tải vận chuyển clinker và xi măng.

- Xây dựng, sửa chữa hệ thống thu gom xử lý nước thải, chú ý đặc biệt đến vấn đề tách dầu và lắng cặn. Nghiên cứu phương án xử lý cặn dầu hợp lý.

- Quy hoạch công tác thu gom và xử lý chất thải. Thiết lập bãi chôn lấp rác có khống chế tại địa điểm thích hợp của Công ty.

- Nhà máy cần nghiên cứu các biện pháp thực thi nhất bảo vệ môi trường khi Thị trấn mở rộng và phát triển.

5. Để tăng cường công tác bảo vệ môi trường ngoài cácbiện pháp kỹ thuật trình bày trong báo cáo Công ty nên áp dụng các biện pháp hành chính và giáo dục môi trườngcho cán bộ công nhân viên. Bổ sung nhân lực và chức năng cho Ban an toàn. Công ty phải có trách nhiệm phối hợp, hỗ trợ Sở Khoa hoc Công nghệ và Môi trường tỉnh Kiên Giang thực hiện công tác giám sát ô nhiễm môi trường trong khu vực.

6. Với lợi ích KT-XH to lớn của Công ty Xi Măng Hà Tiên 2, và để sự phát triển của Công ty bền vững đề nghị các cơ quan chức năng xem xét tạo điều kiện thuận

lợi cho Công ty thực hiện tốt các biện pháp bảo vệ môi trường.