Transcript
Page 1: Nhấn vào đây để tải tài liệu

BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ

HƯỚNG DẪN THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ DỰA TRÊN KẾT QUẢ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐỊA

PHƯƠNG HÀNG NĂM VÀ 5 NĂM

TÀI LIỆU

Hà Nội, tháng 4 năm 2013

Page 2: Nhấn vào đây để tải tài liệu
Page 3: Nhấn vào đây để tải tài liệu

3TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ DỰA TRÊN KẾT QUẢ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG HÀNG NĂM VÀ 5 NĂM

Lời nói đầu Theo dõi và đánh giá (TD&ĐG) đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong công tác kế hoạch hóa vì nó trả lời cho câu hỏi quan trọng “Làm thế nào để biết địa phương/ngành đi đúng hướng, hoặc đi đến đích hay không?” TD&ĐG không phải là một hoạt động riêng lẻ mà là một quá trình bao gồm hai loại hoạt động lớn: theo dõi và đánh giá việc thực hiện kế hoạch. Quá trình này bắt đầu từ khi kế hoạch được triển khai đến khi kết thúc kỳ kế hoạch.

TD&ĐG đang được coi là một khâu yếu trong công tác kế hoạch hóa hiện nay ở Việt Nam. Những lý do được phát hiện bao gồm i) cơ sở để triển khai công tác này – các văn bản pháp qui, hệ thống chỉ số và chỉ tiêu TD&ĐG của các địa phương/ngành vẫn chưa hoàn chỉnh; ii) công tác TD&ĐG hầu như được làm theo thông lệ, chủ yếu dựa vào chế độ báo cáo từ dưới lên mà thiếu sự giám sát và kiểm chứng khoa học, khách quan; iii) tình trạng thiếu cán bộ và phương tiện chuyên môn cho công tác này; và iv) các cơ sở dữ liệu không được cập nhật thường xuyên, đầy đủ và chính xác, v.v.

Một trong những nguyên nhân không thành công chính, và cũng là điểm hạn chế lớn nhất của các dự án thí điểm đổi mới công tác kế hoạch hóa hiện nay, là tình trạng thiếu một khuôn khổ thể chế hóa từ cấp trung ương, cụ thể là từ Bộ Kế hoạch và Đầu tư, về đổi mới công tác này theo hướng dựa trên kết quả, có sự tham gia và theo định hướng thị trường, mặc dù điều này đã được đề cập trong một số văn kiện của Đảng và Chính phủ1. Thông qua thực hiện TD&ĐG một cách đầy đủ và khoa học, các nguồn lực khan hiếm sẽ được sử dụng có hiệu quả cao, những ảnh hưởng tiêu cực và không lường trước được trong quá trình thực hiện kế hoạch (cả chủ quan và khách quan) được giảm thiểu, từ đó thúc đẩy việc thực hiện thắng lợi các mục tiêu phát triển kinh tế-xã hội của địa phương/ngành.

Để làm tốt công tác TD&ĐG, mỗi địa phương và ngành cần thực hiện các công việc sau:

- Chủ động xây dựng và ban hành cơ sở pháp lý về quy trình kế hoạch hóa và công tác TD&ĐG dựa trên những văn bản pháp qui hiện hành.

- Củng cố các hệ thống TD&ĐG cấp địa phương (tổng thể cấp tỉnh và riêng của các cấp, các ngành) nhất quán sử dụng các bộ chỉ số và chỉ tiêu đã được nhà nước ban hành; xây dựng Khung theo dõi và đánh giá của địa phương/ngành dựa trên Khung logic kế hoạch của địa phương/ngành đó.

- Xác định ai sẽ tham gia vào theo dõi và đánh giá thực hiện kế hoạch, làm rõ trách nhiệm và quyền hạn của các cán bộ này.

- Xác định tần suất của việc theo dõi và đánh giá (khi nào, ở đâu và như thế nào).

- Xác định quy chế về lập hồ sơ/tài liệu/cơ sở dữ liệu và quy chế báo cáo (các mẫu biểu, quy trình, lịch biểu, làm rõ ai báo cáo, khi nào báo cáo v.v..)

- Lập và phân bổ ngân sách cho công tác TD&ĐG

- Tiến hành công tác TD&ĐG.

Tài liệu này được biên soạn song song với một tài liệu khác có tên gọi “Hướng dẫn lập kế hoạch hàng năm và 5 năm cấp địa phương theo phương pháp mới”. Mục tiêu của việc biên soạn các tài liệu này là nhằm trình bày các ý tưởng và phương pháp mới, và đóng góp vào

1 Nghị quyết Đại hội toàn quốc lần thứ X của Đảng; Chỉ thị 33/2004/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2006-2010; Quyết định 555/QĐ-BKH của Bộ trưởng Bộ KH&ĐT về Khung theo dõi và đánh giá kế hoạch 5 năm giai đoạn 2006 – 2010.

Page 4: Nhấn vào đây để tải tài liệu

4 TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ DỰA TRÊN KẾT QUẢ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG HÀNG NĂM VÀ 5 NĂM

việc hoàn thiện các văn bản pháp quy hiện hành về công tác kế hoạch hóa. Đối tượng sử dụng tài liệu hướng dẫn này là các cán bộ tham gia công tác lập, TD&ĐG kế hoạch cấp địa phương và ngành tại các tỉnh triển khai thí điểm đổi mới kế hoạch hóa do Quỹ Nhi đồng Liên hợp quốc (UNICEF) tài trợ, cũng như những người quan tâm đến công tác lập, thực hiện, theo dõi và đánh giá kế hoạch phát triển KT-XH và kế hoạch phát triển ngành cấp địa phương theo hướng dựa trên kết quả.

Do việc thí điểm triển khai công tác TD&ĐG được triển khai bởi hai tổ chức tư vấn với những cách tiếp cận khác nhau, nhóm biên soạn trình bày các khung TD&ĐG do Trung tâm Nghiên cứu chính sách phát triển bền vững (CSDP) xây dựng, còn các khung TD&ĐG do Trung tâm Phát triển nông thôn (CRP) hướng dẫn và triển khai tại 3 tỉnh Điện Biên, Đồng Tháp và Ninh Thuận được đưa vào phần Phụ lục để các địa phương trên có thể tiếp tục sử dụng và bạn đọc tham khảo. Quan điểm của nhóm biên soạn là công tác TD&ĐG kế hoạch phát triển KT-XH và kế hoạch phát triển ngành cấp địa phương cần bám sát tinh thần Quyết định số 555/2007/QĐ-BKH; những chỉ tiêu TD&ĐG các địa phương/ngành đang áp dụng và được chuẩn hóa trong Quyết định số 43/2010/QĐ-TTg, và những bài học kinh nghiệm rút ra từ quá trình triển khai dự án.

Đây là lần xuất bản đầu tiên nên trong quá trình soạn thảo, nhóm biên soạn không tránh khỏi các sai sót, do đó chúng tôi rất mong nhận được các ý kiến đóng góp của bạn đọc và những người sử dụng để tiếp tục hoàn thiện tài liệu quan trọng này. Mọi ý kiến nhận xét đều được hoan nghênh và xin gửi về Ban quản lý dự án giữa Bộ Kế hoạch - Đầu tư và UNICEF Việt Nam tại địa chỉ số 6 Hoàng Diệu - Ba Đình - Hà Nội.

BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN

Bộ Kế hoạch - Đầu tư và UNICEF Việt Nam

Page 5: Nhấn vào đây để tải tài liệu

5TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ DỰA TRÊN KẾT QUẢ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG HÀNG NĂM VÀ 5 NĂM

Mục lụcLời nói đầu ......................................................................................................................... 3

Danh mục các bảng, biểu và hình vẽ................................................................................ 7

Từ và các cụm từ viết tắt .................................................................................................. 9

Chương I: Một số khái niệm quan trọng .........................................................................11

I.1 Theo dõi, Giám sát, Đánh giá ...................................................................................11

I.2 Mục tiêu và các cấp độ mục tiêu .............................................................................. 13

I.3 Chỉ số và chỉ tiêu ..................................................................................................... 13

I.4 Phân loại chỉ số và chỉ tiêu ...................................................................................... 14

Chương II: Theo dõi và đánh giá dựa trên kết quả ....................................................... 17

II.1 Hệ thống theo dõi và đánh giá kế hoạch cấp địa phương hiện nay ....................... 17

II.2 Sự khác nhau giữa Theo dõi và đánh giá truyền thống với Theo dõi và đánh giá dựa trên kết quả ........................................................................................ 20

II.3 Chuỗi kết quả .......................................................................................................... 22

Chương III: Hướng dẫn xây dựng Khung theo dõi và đánh giá .................................. 27

III.1 Những nguyên tắc xây dựng Khung theo dõi và đánh giá .................................... 27

III.2 Phân nhóm các chỉ tiêu trong Khung theo dõi và đánh giá.................................... 28

III.2.1 Phân nhóm theo Khung logic kế hoạch phát triển KT-XH ............................. 28

III.2.2 Phân nhóm theo Khung logic kế hoạch phát triển ngành .............................. 28

III.2.3 Phân nhóm theo tiêu chí đầu vào, đầu ra, kết quả ....................................... 29

III.3 Sự khác biệt giữa chỉ tiêu trong TD&ĐG kế hoạch phát triển KT-XH và chỉ tiêu trong TD&ĐG kế hoạch phát triển ngành ............................................................................... 29

III.4 Giới thiệu Khung theo dõi và Đánh giá .................................................................. 30

III.4.1 Giới thiệu Khung TD&ĐG kế hoạch phát triển KT-XH cấp tỉnh/huyện/ thị .... 30

III.4.2 Giới thiệu Khung Theo dõi và Đánh giá kế hoạch phát triển cấp sở/ ngành/phòng/ban .............................................................................................. 62

III.5 Qui trình xây dựng khung TD&ĐG hàng năm ...................................................... 107

Chương IV: Các biểu mẫu báo cáo Theo dõi và Đánh giá ...........................................111

Biểu 4.1: Khung Theo dõi tiến độ thực hiện kế hoạch phát triển KT-XH năm 201... ...112

Biểu 4.2: Khung tổng hợp kết quả thực hiện kế hoạch phát triển KT-XH 6 tháng và cả năm ....................................................................................................................113

Page 6: Nhấn vào đây để tải tài liệu

6 TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ DỰA TRÊN KẾT QUẢ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG HÀNG NĂM VÀ 5 NĂM

Biểu 4.3: Mẫu báo cáo kế hoạch phát triển KT-XH 6 tháng đầu năm 20... ..................115

Biểu 4.4: Báo cáo tình hình thực hiện KHPTKT-XH năm 201... ..................................116

Biểu 4.5: Khung tổng hợp kết quả thực hiện kế hoạch phát triển KT-XH 5 năm tỉnh/huyện/thị ........................................................................................................117

Phụ lục ..............................................................................................................................119

Tài liệu tham khảo ..................................................................................................... 120

Phụ Lục 1a Khung TD&ĐG kế hoạch phát triển KT-XH hàng năm tỉnh/huyện/ thị (mẫu của CSDP) ......................................................................................................... 121

Phụ lục 1B Khung TD&ĐG kế hoạch phát triển KT-XH hàng năm tỉnh/huyện/ thị (mẫu của CRP) ........................................................................................................... 135

Phụ lục 2a Khung TD&ĐG kế hoạch phát triển hàng năm cấp sở/ngành/phòng ban (mẫu của CSDP) ......................................................................................................... 147

Phụ lục 2b Khung TD&ĐG kế hoạch phát triển hàng năm cấp sở/ngành/phòng ban (mẫu của CRP) ........................................................................................................... 152

Phụ lục 3a Khung TD&ĐG kế hoạch phát triển KT-XH 5 năm tỉnh/huyện/thị (mẫu của CSDP) ......................................................................................................... 155

Phụ lục 4a Khung TD&ĐG kế hoạch phát triển 5 năm cấp sở/ngành/phòng ban (mẫu của CSDP) ......................................................................................................... 169

Phụ lục 5 Phân loại một số chỉ tiêu KT-XH-MT trong các biểu cấp tỉnh ...................... 174

Phụ lục 6 Một số chỉ số kinh tế vĩ mô quan trọng và phương pháp tính ..................... 179

Page 7: Nhấn vào đây để tải tài liệu

7TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ DỰA TRÊN KẾT QUẢ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG HÀNG NĂM VÀ 5 NĂM

Danh mục các bảng, Bảng 1.1 Vai trò hỗ trợ lẫn nhau của theo dõi và đánh giá .....................................................12

Bảng 2.1 Tổng quan về Hệ thống TD&ĐG kế hoạch cấp địa phương hiện nay ....................19

Bảng 2.2 Sự khác nhau giữa hai phương pháp TD&ĐG ........................................................21

Bảng 2.3 Một số ví dụ về Chuỗi kết quả..................................................................................24

Danh mục các biểuBiểu 4.1: Khung Theo dõi tiến độ thực hiện kế hoạch phát triển KT-XH năm 201... ............. 112

Biểu 4.2: Khung tổng hợp kết quả thực hiện kế hoạch phát triển KT-XH 6 tháng và cả năm 113

Biểu 4.3: Mẫu báo cáo kế hoạch phát triển KT-XH 6 tháng đầu năm 20... ........................... 115

Biểu 4.4: Báo cáo tình hình thực hiện KHPTKT-XH năm 201... ............................................ 116

Biểu 4.5: Khung tổng hợp kết quả thực hiện kế hoạch phát triển KT-XH 5 năm tỉnh/huyện/thị ......................................................................................................................... 117

Danh mục các HìnhHình 1.1 Minh họa về theo dõi thực hiện một kế hoạch/dự án ............................................... 11

Hình 2.1 Minh họa TD&ĐG truyền thống và TD&DG dựa trên kết quả ...................................22

Hình 2.2 Chuỗi kết quả ...........................................................................................................23

Hình 2.3 Khung thời gian của chuỗi kết quả ...........................................................................24

Hình 3.1 Minh họa Khung TD&ĐG kế hoạch phát triển KT-XH hàng năm tỉnh/huyện/thị (Khung chung) ..................................................................................................32

Hình 3.2 Khung TD&ĐG kế hoạch phát triển KT-XH hàng năm tỉnh/huyện/thị (Khung Chỉ tiêu đầu vào) ........................................................................................................45

Hình 3.3 Khung TD&ĐG kế hoạch phát triển KT-XH hàng năm tỉnh/huyện/thị (Khung Chỉ tiêu đầu ra) ...........................................................................................................50

Hình 3.4 Khung TD&ĐG kế hoạch phát triển KT-XH hàng năm tỉnh/huyện/thị (Khung Chỉ tiêu kết quả) .........................................................................................................56

Hình 3.5 Minh họa Khung TD&ĐG KH phát triển hàng năm cấp sở/ngành/phòng ban (Khung chung) .......................................................................................................................64

Hình 3.6 Khung TD&ĐG KH phát triển hàng năm cấp sở/ngành/phòng ban (Khung chỉ tiêu đầu vào)..........................................................................................................68

Hình 3.7 Khung TD&ĐG KH phát triển hàng năm cấp sở/ngành/phòng ban (Khung chỉ tiêu đầu ra) ............................................................................................................70

Page 8: Nhấn vào đây để tải tài liệu

8 TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ DỰA TRÊN KẾT QUẢ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG HÀNG NĂM VÀ 5 NĂM

Hình 3.8 Minh họa Khung TD&ĐG KH phát triển hàng năm cấp sở/ngành/phòng ban (Khung chỉ tiêu kết quả)...........................................................................................................72

Hình 3.9 Khung TD&ĐG các chỉ tiêu chung (phân kỳ theo năm) kế hoạch phát triển KT-XH 5 năm tỉnh/huyện/thị.....................................................................................75

Hình 3.10 Khung TD&ĐG các chỉ tiêu đầu vào (phân kỳ theo năm) kế hoạch phát triển KT-XH 5 năm tỉnh/huyện/thị ....................................................................................87

Hình 3.11 Khung TD&ĐG các chỉ tiêu đầu ra (phân kỳ theo năm) kế hoạch phát triển KT-XH 5 năm tỉnh/huyện/thị.....................................................................................91

Hình 3.12 Khung TD&ĐG các chỉ tiêu kết quả (phân kỳ theo năm) kế hoạch phát triển KT-XH 5 năm tỉnh/huyện/thị.....................................................................................93

Hình 3.13 Khung TD&ĐG các chỉ tiêu chung (phân kỳ theo năm) kế hoạch phát triển sở/ngành/phòng ban .............................................................................................97

Hình 3.14. Khung TD&ĐG các chỉ tiêu đầu vào (phân kỳ theo năm) kế hoạch phát triển sở/ngành/phòng ban .............................................................................................101

Hình 3.15 Minh họa Khung TD&ĐG các chỉ tiêu đầu ra (phân kỳ theo năm) kế hoạch phát triển sở/ngành/phòng ban ..............................................................................103

Hình 3.16. Khung TD&ĐG các chỉ tiêu kết quả (phân kỳ theo năm) kế hoạch phát triển sở/ngành/phòng ban .............................................................................................105

Page 9: Nhấn vào đây để tải tài liệu

9TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ DỰA TRÊN KẾT QUẢ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG HÀNG NĂM VÀ 5 NĂM

Từ và các cụm từ viết tắt BHYT Bảo hiểm y tế

CN Công nghiệp

CN-TTCN Công nghiệp-Tiểu thủ công nghiệp

CRP Trung tâm Phát triển nông thôn

CSDP Trung tâm Nghiên cứu chính sách phát triển bền vững

GD&ĐT Giáo dục và Đào tạo

HĐND Hội đồng nhân dân

KH&CN Khoa học và Công nghệ

KHPTKT-XH Kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội

KH&ĐT Kế hoạch và Đầu tư

KT-XH Kinh tế - Xã hội

LĐTB&XH Lao động, Thương Binh và Xã hội

NN&PTNT Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

SMART 5 tiêu chí đánh giá mục tiêu và giải pháp: Cụ thể, Đo lường được, Khả thi về nguồn lực/Đạt được, Thực tế, và Có giới hạn về thời gian

TC-KH Tài chính-Kế hoạch

TD&ĐG Theo dõi và Đánh giá

UBND Ủy ban nhân dân

UNICEF Quỹ Nhi đồng Liên hợp quốc

WTO Tổ chức Thương mại thế giới

XD Xây dựng

XDCB Xây dựng cơ bản

XNK Xuất nhập khẩu

Page 10: Nhấn vào đây để tải tài liệu

10

CHƯƠNG II: THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ DỰA TRÊN KẾT QUẢ

TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ DỰA TRÊN KẾT QUẢ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG HÀNG NĂM VÀ 5 NĂM

Page 11: Nhấn vào đây để tải tài liệu

11TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ DỰA TRÊN KẾT QUẢ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG HÀNG NĂM VÀ 5 NĂM

CHƯƠNG I:

Một số khái niệm quan trọngI.1 Theo dõi, Giám sát, Đánh giáTheo dõi (monitoring) có thể được hiểu là “quá trình thu thập và phân tích các dữ liệu/thông tin một cách có hệ thống về các chỉ số và chỉ tiêu của bản kế hoạch nhằm giúp cho các nhà quản lý/lãnh đạo đưa ra những quyết định kịp thời. Theo dõi cung cấp thông tin/báo cáo cho các nhà quản lý/lãnh đạo và các bên có liên quan về tiến độ thực hiện các chỉ tiêu và mục tiêu đề ra trong kế hoạch.”

Hình 1.1 Minh họa về theo dõi thực hiện một kế hoạch/dự án

Theo dõi Theo dõi

Điều chỉnh hành động

Tiến độ của KH/Dự án

Quyết định

Theo dõi là một quá trình diễn ra liên tục từ khi kế hoạch bắt đầu được triển khai đến khi kết thúc. Làm tốt công tác theo dõi sẽ giúp cho các cấp có thẩm quyền có đủ thông tin để đưa ra những quyết định hay sự điều chỉnh cần thiết trong khi triển khai kế hoạch đảm bảo đạt được các mục tiêu đã đề ra một cách hiệu quả nhất.

Theo dõi là một công việc mang tính nội bộ, một nhiệm vụ của quá trình quản lý kế hoạch hàng năm và 5 năm cấp địa phương mà những người trực tiếp thực hiện kế hoạch (UBND, các sở ban ngành, doanh nghiệp, cơ quan/đơn vị trong cuộc) phải đảm nhiệm. Các hình thức theo dõi phổ biến bao gồm ghi chép, thu thập, tính toán, phân tích và tổng hợp dữ liệu, và báo cáo cho

Giám sát (overseeing) về bản chất gần giống việc theo dõi, nhưng do các bên liên quan không trực tiếp thực hiện kế hoạch (ví dụ: các tổ chức Đảng, HĐND, MTTQ, các tổ chức xã hội, người dân, v.v.) đảm nhiệm. Giống như theo dõi, giám sát cũng là một quá trình diễn ra liên tục từ khi kế hoạch bắt đầu được triển khai đến khi kết thúc. Tuy nhiên, sự khác biệt ở

Page 12: Nhấn vào đây để tải tài liệu

12

CHƯƠNG II: THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ DỰA TRÊN KẾT QUẢ

TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ DỰA TRÊN KẾT QUẢ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG HÀNG NĂM VÀ 5 NĂM

đây là các bên/cơ quan tham gia giám sát có quyền yêu cầu các cơ quan trực tiếp quản lý và thực hiện kế hoạch i) thực hiện đầy đủ và đúng những mục tiêu, chỉ tiêu đã được phê duyệt; ii) báo cáo định kỳ về tiến độ thực hiện kế hoạch; và iii) đưa ra những sự điều chỉnh kịp thời khi tình hình thay đổi.

Tầm quan trọng của theo dõi và giám sát

Trong quá trình triển khai thực hiện bất kỳ một hoạt động, một chương trình hay dự án nào luôn nảy sinh nhiều vấn đề phức tạp, bao gồm cả cơ hội và thách thức, thuận lợi và khó khăn, mà ta không thể lường trước hết được khi lập kế hoạch thực hiện. Do vậy, việc theo dõi và giám sát trong suốt quá trình thực hiện giúp ta sớm phát hiện các vấn đề phát sinh để đưa ra những điều chỉnh phù hợp. Có thể nói, quản lý một chương trình/dự án/ hay một đơn vị, một hoạt động... mà không theo dõi và giám sát là quản lý thả nổi, tuỳ tiện. Hậu quả là chất lượng và hiệu quả công việc thường là thấp, thậm chí không đạt kết quả.

Theo dõi, giám sát là hoạt động rất quan trọng và cần được tiến hành thường xuyên trong mọi hoạt động nói chung, trong triển khai các kế hoạch, chương trình và dự án nói riêng. Không chỉ có theo dõi, giám sát ở cấp thực hiện, mà cần thực hiện theo dõi, giám sát ở tất cả các tuyến từ trên xuống dưới và từ dưới lên trên, cũng như theo dõi giám sát theo chiều “ngang”.

Bảng 1.1 Vai trò hỗ trợ lẫn nhau của theo dõi và đánh giá

Theo dõi Đánh giá

• Làm rõ tiến độ thực hiện các mục tiêu và chỉ tiêu của một bản KH.

• Cung cấp bức tranh tổng thể về thực hiện KH, sự phân tích mức độ đạt hay không đạt của các kết quả mong muốn.

• Gắn kết các hoạt động và nguồn lực phân bổ cho các hoạt động đó với mục tiêu/chỉ tiêu đã đề ra.

• Đánh giá tính hiệu quả (về chi phí và thời gian) của từng hoạt động cụ thể đối với các mục tiêu đạt được.

• Cụ thể hóa từng mục tiêu thành các chỉ tiêu/chỉ số định lượng và định tính cụ thể.

• Xem xét tiến trình triển khai các mục tiêu KH theo 4 tiêu chí lớn: tính phù hợp, tính hiệu quả, tác động và tính bền vững.

• Thường xuyên thu thập dữ liệu về các chỉ số này, so sánh tiến độ đạt được với mục tiêu, chỉ tiêu đề ra.

• Chú ý đến cả kết quả mong đợi và kết quả ngoài ý muốn, phát hiện những sự “lệch hướng” so với mục tiêu đặt ra ban đầu.

• Báo cáo tiến độ thực hiện với các nhà quản lý và cảnh báo họ về các vấn đề/tồn tại để đưa ra những quyết định điều chỉnh/khắc phục.

• Báo cáo kết quả với các bên liên quan chính (lãnh đạo, các tổ chức và người dân địa phương…) về những thành quả quan trọng, các bài học kinh nghiệm và đưa ra các kiến nghị cải thiện cho KH tương lai.

Đánh giá (evaluation) được hiểu là “việc xem xét một cách có hệ thống và toàn diện kết quả của một kế hoạch đang được triển khai hoặc đã thực hiện xong. Mục đích là để i) đánh giá tính phù hợp của các mục tiêu và chỉ tiêu đã đề ra trong bản kế hoạch; ii) đánh giá mức độ hoàn thành/đạt được của các mục tiêu và chỉ tiêu này; iii) đánh giá tính hiệu quả cùng tác động và tính bền vững của kết quả thực hiện kế hoạch; và iv) tìm ra những nguyên nhân (cả thành công và không thành công), đúc rút bài học kinh nghiệm và đưa ra những khuyến nghị cho việc xây dựng các kế hoạch tốt hơn trong tương lai.”

Page 13: Nhấn vào đây để tải tài liệu

13

CHƯƠNG II: THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ DỰA TRÊN KẾT QUẢ

TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ DỰA TRÊN KẾT QUẢ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG HÀNG NĂM VÀ 5 NĂM

Khác với theo dõi, đánh giá là những hoạt động mang tính đơn lẻ, thường diễn ra ở giữa và cuối kỳ kế hoạch (đánh giá việc thực hiện kế hoạch hàng năm; đánh giá giữa kỳ và đánh giá cuối kỳ kế hoạch 5 năm). Đánh giá việc thực hiện kế hoạch đòi hỏi cao về chuyên môn, sự đầy đủ về thông tin và sự tham gia của nhiều bên liên quan, kể cả các bên không trực tiếp tham gia thực hiện kế hoạch.

I.2 Mục tiêu và các cấp độ mục tiêuMục tiêu (goal, objective) được hiểu là cái đích được đặt ra để một địa phương/ngành phấn đấu đạt được khi kết thúc thời hạn của kế hoạch. Mục tiêu phải đề cập đến những thay đổi về lượng và chất liên quan đến sản xuất, kinh doanh, môi trường và cuộc sống của người dân ở địa phương hay hoạt động của ngành. Mục tiêu tổng thể phải được cụ thể hóa thành các mục tiêu cụ thể thỏa mãn 5 tiêu chí SMART2.

Ví dụ: “Năm 2012 phấn đấu giảm 2% tỷ lệ hộ nghèo trong tỉnh.”

Trong thực tế lập kế hoạch, mục tiêu thường được chia thành:

• Mục tiêu tổng thể/tổng quát: là định hướng phát triển lớn mà cả một địa phương hay một ngành đặt ra để phấn đấu thực hiện trong một thời gian nhất định. Mục tiêu tổng thể thường mang tính liên vùng, liên ngành, trung hạn và dài hạn (5-10 năm hoặc lâu hơn). Việc thực hiện được mục tiêu tổng thể sẽ mang lại những tác động sâu rộng đến tình hình phát triển kinh tế-xã hội-môi trường và đời sống của địa phương.

Ví dụ về mục tiêu tổng thể cấp tỉnh: Duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh, bền vững, tạo chuyển biến mạnh về chất lượng phát triển; Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá sản xuất nông nghiệp, nâng cao chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế; đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế và xuất khẩu; Tăng trưởng kinh tế đi đôi với thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội và bảo vệ môi trường; Nâng cao rõ rệt chất lượng các dịch vụ xã hội cơ bản, đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu phát triển; Không ngừng cải thiện đời sống nhân dân, thực hiện xóa đói giảm nghèo, tạo thêm nhiều việc làm, giảm mạnh các tệ nạn xã hội, đảm bảo sự phát triển đầy đủ và toàn diện của trẻ em; Giữ vững ổn định chính trị, an ninh, quốc phòng và trật tự an toàn xã hội.

• Mục tiêu cụ thể (trung hạn và ngắn hạn): là những mục tiêu nhỏ và ngắn hạn hơn được xây dựng/cụ thể hóa từ mục tiêu tổng thể. Mục tiêu cụ thể thường được đưa ra để các địa phương/đơn vị/bộ phận chuyên môn cấp dưới thực hiện.

Ví dụ: Nâng tỷ lệ dân số nông thôn sử dụng nước sạch lên 75% vào năm 2015.

I.3 Chỉ số và chỉ tiêu Chỉ số (indicator) là những biến số định lượng hay định tính được sử dụng để đo lường mức độ đạt được các kết quả phát triển một cách đáng tin cậy; là thước đo phản ánh các thay đổi liên quan tới một hoạt động hay giải pháp, mục tiêu.

Chỉ số định lượng thường được thể hiện dưới dạng con số, tỷ lệ hay tỷ lệ phần trăm.

Ví dụ: “Tốc độ tăng GDP trung bình hàng năm của tỉnh (%)”, ”Tổng thu ngân sách địa phương hàng năm”, ”Tỷ lệ các trạm y tế xã có bác sỹ”...

2 SMART: viết tắt của 5 từ tiếng Anh thể hiện 5 tiêu chí quan trọng: S (specific) – Cụ thể, M (measurable) – Đo lường được, A (attainable/affordable) – Phù hợp với nguồn lực, R (realistic) – Thực tế, và T (time-bound) – Có giới hạn về thời gian.

Page 14: Nhấn vào đây để tải tài liệu

14

CHƯƠNG II: THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ DỰA TRÊN KẾT QUẢ

TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ DỰA TRÊN KẾT QUẢ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG HÀNG NĂM VÀ 5 NĂM

Chỉ số định tính đo lường chất lượng và thường được thể hiện qua các quan điểm, ý kiến hay mức độ hài lòng.

Ví dụ: “Mức độ cải thiện cuộc sống”, Mức độ hài lòng của người dân với các dịch vụ công”...

Chỉ tiêu (target) có thể hiểu là chỉ số với giá trị cụ thể nhằm lượng hoá một mục tiêu, hay chính là chỉ báo định lượng thể hiện mục tiêu trong một khoảng thời gian (kỳ kế hoạch) nhất định.

Ví dụ: “Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân hàng năm của tỉnh đạt 6,5-7%”, “Tỷ lệ lao động đang làm việc qua đào tạo đạt 50%”, “Tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa trên địa bàn tỉnh đạt 350 triệu USD trong 5 năm.”

Việc đặt ra các chỉ tiêu cho các mục tiêu cần chú ý để chúng thỏa mãn các tiêu chí SMART, tránh tình trạng đặt ra các chỉ tiêu/mục tiêu phát triển quá cao, không phù hợp với năng lực thực tế của địa phương/ngành, đặc biệt là các địa phương/ngành gặp nhiều hạn chế trong huy động các nguồn lực phát triển3.

Lưu ý:

• Trong thực tế ở Việt Nam, các khái niệm chỉ tiêu và chỉ số thường rất hay bị nhầm lẫn với nhau, và người ta hay sử dụng khái niệm chỉ tiêu. Do vậy, trong tài liệu hướng dẫn này, chúng tôi chấp nhận sử dụng chúng với ý nghĩa tương đương nhau.

I.4 Phân loại chỉ số và chỉ tiêuThông thường, chỉ số và chỉ tiêu được chia thành 4 loại:

1. Chỉ số/chỉ tiêu đầu vào (Input Indicators): thể hiện nguồn lực đầu tư/được sử dụng nhằm triển khai các hoạt động hướng đến đạt được các mục tiêu và giải pháp đề ra trong bản kế hoạch. Nguồn lực ở đây bao gồm nhiều yếu tố (vốn đầu tư bằng tiền hay tín dụng, cơ sở vật chất, sức lao động, tài nguyên v.v). Các nguồn lực này có thể được đầu tư ngay từ đầu hoặc trong quá trình thực hiện mục tiêu. Các chỉ số/chỉ tiêu đầu vào thông thường là các chỉ số mang tính hiện vật và định lượng.

Ví dụ: “Mức đầu tư từ nguồn vốn cân đối ngân sách địa phương”, “Tổng diện tích gieo trồng lúa hàng năm”, “Số lượng chợ ở địa phương”, “Số giường bệnh tính bình quân trên 10.000 dân”, “Tổng số trường trung học phổ thông” v.v.

2. Chỉ số/chỉ tiêu đầu ra (Output Indicators): thể hiện kết quả (sản phẩm hàng hoá, dịch vụ, v.v.) được tạo ra từ việc huy động và sử dụng các đầu vào cho các hoạt động của kế hoạch. Các chỉ số đầu ra cũng thường là các chỉ số mang tính hiện vật và định lượng.

Ví dụ:, “Số công trình XDCB được đầu tư từ nguồn vốn cân đối ngân sách địa phương”, “Sản lượng lúa hàng năm”, “Tổng mức vận tải hàng hóa”, “Tổng số học sinh được đào tạo tại các cơ sở dạy nghề”, v.v.

3. Chỉ số kết quả (Outcome/Result Indicators): thể hiện kết quả, tiến bộ đạt được của các giải pháp và mục tiêu đề ra trong bản kế hoạch sau khi có các đầu ra. Đây là loại

3 Bao gồm các nguồn lực về tài chính, vật chất, con người, tài nguyên và xã hội.

Page 15: Nhấn vào đây để tải tài liệu

15

CHƯƠNG II: THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ DỰA TRÊN KẾT QUẢ

TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ DỰA TRÊN KẾT QUẢ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG HÀNG NĂM VÀ 5 NĂM

chỉ số quan trọng trong hệ thống TD&ĐG vì chúng thể hiện kết quả của việc thực hiện mục tiêu đề ra.

Ví dụ: “Tổng giá trị sản xuất khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản của địa phương”, “Tốc độ tăng trưởng của khu vực dịch vụ”, “Tỷ lệ học sinh hoàn thành cấp học trung học cơ sở”, v.v.

4. Chỉ số tác động (Impact Indicators): phản ánh những sự thay đổi trung hạn hay dài hạn, tích cực hay tiêu cực do việc đạt được/không đạt được các kết quả phát triển mang lại. Thông thường chỉ số tác động đo lường mức độ cải thiện cuộc sống của người dân nói chung, hay trình độ sản xuất, chất lượng môi trường sống ở một địa phương nói riêng, do ảnh hưởng của nhiều yếu tố/kết quả sau một thời gian dài và trên phạm vi rộng.

Ví dụ: “Mức độ cải thiện cuộc sống của người dân”, “Mức độ ô nhiễm không khí của địa phương”, “Năng lực cạnh tranh của nền kinh tế địa phương”, v.v.

Lưu ý:

• Hiện nay, các địa phương và các ngành trong cả nước đều có bộ chỉ số và chỉ tiêu của mình. Tuy nhiên, các bộ chỉ số và chỉ tiêu này còn chưa đồng bộ, không được phân loại thành đầu vào, đầu ra, kết quả và tác động. Điều này phản ánh thực trạng công tác TD&ĐG vẫn còn hạn chế, theo phương pháp truyền thống mà chưa theo phương pháp dựa trên kết quả (nội dung cụ thể xem Chương II). Để có sự thống nhất trong công tác TD&ĐG kế hoạch, nên sử dụng những chỉ tiêu đã được nêu trong Quyết định số 43/2010/QĐ-TTg về Ban hành Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia gồm 4 cấp (quốc gia, tỉnh, huyện, xã).

• Các tác động được tạo ra là do rất nhiều nguyên nhân. Ví dụ: tuổi thọ bình quân được tăng lên không chỉ do kinh tế phát triển, giảm tình trạng đói nghèo mà còn do tình hình/chất lượng công tác giáo dục, chăm sóc y tế, phát triển cộng đồng, bảo vệ môi trường v.v. được cải thiện.

• Để biết một kế hoạch phát triển có mang lại các tác động mong muốn hay không, cần tổ chức đánh giá sau thời gian thực hiện ít nhất là 2-3 năm, thường là dài hơn (5 năm và lâu hơn). Do vậy, cần phải có các chỉ số để đánh giá tác động. Chu kỳ thu thập số liệu của các chỉ số tác động cũng dài hơn chu kỳ thu thập số liệu của các chỉ số khác.

• Những ví dụ cụ thể về phân loại chỉ số và chỉ tiêu trong kế hoạch phát triển KT - XH cấp tỉnh được nêu trong Phụ lục 6.

Page 16: Nhấn vào đây để tải tài liệu

16 TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ DỰA TRÊN KẾT QUẢ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG HÀNG NĂM VÀ 5 NĂM

CHƯƠNG I: MỘT SỐ KHÁI NIỆM QUAN TRỌNG

Page 17: Nhấn vào đây để tải tài liệu

17TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ DỰA TRÊN KẾT QUẢ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG HÀNG NĂM VÀ 5 NĂM

CHƯƠNG II:

Theo dõi và đánh giá dựa trên kết quảII.1 Hệ thống theo dõi và đánh giá kế hoạch cấp địa phương hiện nayHệ thống TD&ĐG kế hoạch ở cấp địa phương gồm 3 cấp: tỉnh, huyện, xã như được mô tả trong Bảng 2.1 bên dưới. Tuy nhiên, tài liệu hướng dẫn này chỉ đề cập đến cấp tỉnh và cấp huyện. Các thành phần cơ bản của hệ thống TD&ĐG hiện nay gồm:

1. Hệ thống bảng biểu các chỉ tiêu về Kinh tế-Xã hội-Môi trường: Hệ thống cấp tỉnh gồm 8 bảng biểu do Sở KH&ĐT tổng hợp và theo dõi, Hệ thống cấp huyện cũng gồm 8 bảng biểu do Phòng TC-KH tổng hợp và theo dõi, mỗi sở/ngành lại có hệ thống chỉ tiêu riêng của mình. Hệ thống bảng biểu TD&ĐG cấp địa phương hiện nay tuy được coi là chuẩn hóa, nhưng chưa phản ánh tình hình phân cấp chức năng nhiệm vụ nhà nước của mỗi cấp và mỗi ngành (chỉ số và chỉ tiêu giống nhau cho cả 3 cấp trong khi đáng ra càng xuống cấp thấp càng phải đơn giản hơn). Ngoài ra, hệ thống này chưa đảm bảo được tính khoa học và tính liên ngành, những yếu tố liên quan đến trẻ em mới chỉ được đề cập trong những lĩnh vực xã hội (như Y tế, Giáo dục, Lao động, v.v.) mà chưa được đề cập trong các lĩnh vực kinh tế, môi trường và quản trị nhà nước.

2. Hệ thống báo cáo định kỳ hàng tháng, hàng quý, 6 tháng, 1 năm. Tuy hệ thống báo cáo đã được hình thành và vận hành ở các địa phương/ngành, nhưng tình trạng các biểu mẫu báo cáo chưa đồng bộ, trình độ thu thập và xử lý thông tin của cán bộ rất khác nhau, và việc các đơn vị liên quan nộp báo cáo chậm được coi là những khó khăn cho các đơn vị tổng hợp.

3. Hệ thống số liệu lấy từ Cục Thống kê, Sở KH&ĐT, Sở Tài Chính và từ kết quả theo dõi của từng địa phương/đơn vị. Chất lượng của các số liệu hiện được coi là một điểm yếu cơ bản của hệ thống TD&ĐG - thông tin vừa thiếu, vừa không chính xác, đặc biệt các thông tin về tài chính và quá trình thực hiện KHPTKT-XH thường không gắn với nhau, gây khó khăn cho việc theo dõi và giám sát.

4. Bộ chỉ số và chỉ tiêu hiện nay ở các địa phương/ngành: hiện nay, các đơn vị/địa phương đang sử dụng i) Bộ chỉ số/chỉ tiêu cho công tác TD&ĐG kế hoạch 5 năm, và ii) Bộ chỉ số/chỉ tiêu cho công tác TD&ĐG kế hoạch hàng năm.

Page 18: Nhấn vào đây để tải tài liệu

18 TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ DỰA TRÊN KẾT QUẢ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG HÀNG NĂM VÀ 5 NĂM

CHƯƠNG II: THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ DỰA TRÊN KẾT QUẢ

Lưu ý:

Tình trạng chung hiện nay là các bộ chỉ số và chỉ tiêu trong các bản kế hoạch phát triển ở Việt Nam không được phân loại thành đầu vào, đầu ra, kết quả và tác động như nêu trong phần I.4 ở trên, điều này làm cho công tác TD&ĐG và công tác điều hành của chính quyền các cấp vẫn mang nặng tính hình thức và kém hiệu quả.

Nếu lập kế hoạch một cách chuẩn tắc, thì bộ chỉ số/chỉ tiêu cho kế hoạch hàng năm chính là bộ chỉ số/chỉ tiêu trong kế hoạch 5 năm được phân kỳ một cách khoa học, chứ không phải là con số trung bình như hiện nay mà nhiều địa phương/ngành vẫn làm. Trên thực tế, kết quả thực hiện các mục tiêu hàng năm sẽ khác nhau – có năm đạt cao hơn, có năm đạt thấp hơn.

Ví dụ: tốc độ tăng trưởng kinh tế của tỉnh X năm 2012 có thể cao hơn năm 2013, nhưng thấp hơn năm 2011; Tỷ lệ hộ nghèo năm 2011 giảm nhanh hơn năm 2015, v.v.

Page 19: Nhấn vào đây để tải tài liệu

CHƯƠNG II: THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ DỰA TRÊN KẾT QUẢ

Bảng 2.1 TỔNG QUAN HỆ THỐNG TD&ĐG KẾ HOẠCH CẤP ĐỊA PHƯƠNG HIỆN NAY

Cấp Làm gì? Khung/Biểu mẫu Nguồn dữ liệu Tần suấtTỉnh UBND - Tổng hợp kết quả phát triển

KT-XH

- Theo dõi kế hoạch phát triển KT-XH

Khung tổng hợp kết quả phát triển KT-XH Báo cáo kết quả phát triển KT-XH của các Sở ban ngành, Cục thống kê, Báo cáo của các huyện/thị

Hàng tháng , hàng quý, 6 tháng, 1 năm và 5 năm

Sở Kế hoạch và Đầu tư

Khung theo dõi kế hoạch phát triển KT-XH -nt-

Sở Tài chính - Theo dõi Kế hoạch ngân sách Khung theo dõi KH ngân sách -nt-Các Sở ban ngành

- Tổng hợp kết quả phát triển của Ngành/lĩnh vực.

- Theo dõi KH phát triển ngành.

- Báo cáo tiến độ hoạt động theo kỳ kế hoạch.

- Theo dõi Kế hoạch ngân sách.

Khung tổng hợp kết quả phát triển ngành -nt-

Khung theo dõi KH ngành -nt-Báo cáo tiến độ hoạt động

Khung theo dõi tài chính

-nt-

Huyện/thị UBND - Tổng hợp kết quả phát triển KT-XH theo khung logic

- Theo dõi kế hoạch ngân sách và kế hoạch PTKT-XH

Khung tổng hợp kết quả phát triển KT-XH Báo cáo kết quả phát triển KT-XH của các phòng ban, ngành, chi Cục thống kê, các xã

Hàng tháng , hàng quý, 6 tháng, 1 năm và 5 năm

Phòng TC-KH Khung theo dõi kế hoạch NS

Khung theo dõi kế hoạch phát triển KT-XH

-nt-

Các phòng ban chức năng

- Tổng hợp kết quả phát triển theo ngành/lĩnh vực

- Theo dõi kế hoạch ngành/lĩnh vực

- Báo cáo tiến độ hoạt động theo kỳ kế hoạch

Khung tổng hợp kết quả -nt-

Khung theo dõi kế hoạch ngành/lĩnh vực

Mẫu báo cáo tiến độ hoạt động theo kỳ kế hoạch

-nt-

Xã/phường

UBND - Theo dõi KH PTKT-XH

- Báo cáo hoạt động theo kỳ kế hoạch

Khung theo dõi kế hoạch phát triển KT-XH

Mẫu báo cáo tiến độ hoạt động theo kỳ kế hoạch

Báo cáo kết quả phát triển KT-XH của các ban, cán bộ xã và trưởng thôn

Hàng tháng , hàng quý, 6 tháng, 1 năm

19TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ DỰA TRÊN KẾT QUẢ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG HÀNG NĂM VÀ 5 NĂM

Page 20: Nhấn vào đây để tải tài liệu

20

CHƯƠNG II: THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ DỰA TRÊN KẾT QUẢ

TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ DỰA TRÊN KẾT QUẢ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG HÀNG NĂM VÀ 5 NĂM

Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội

Việc đánh giá kế hoạch phát triển KT - XH được thực hiện dựa trên hệ thống cơ sở dữ liệu của quá trình theo dõi phát triển KT – XH của địa phương. Hoạt động đánh giá kế hoạch có một vai trò rất quan trọng trong việc tiếp tục thực hiện kế hoạch trong thời gian còn lại của kỳ kế hoạch (hàng năm hay 5 năm), cũng như cho công tác lập kế hoạch trong kỳ tới => điều chỉnh các chỉ tiêu phát triển của địa phương (xem thêm Phần đánh giá kế hoạch trong quyển 1).

Các yêu cầu cho việc đánh giá:

● Tôn trọng sự thực/tính khách quan của quá trình thực hiện kế hoạch (các số liệu thu thập được).

● Cần tiến hành Phân tích tác động của các chính sách phát triển (ví dụ Chính sách đầu tư vào công trình trọng điểm A của tỉnh, chính sách thu hút các doanh nghiệp, chính sách an sinh xã hội, v.v.) được thiết kế/đưa ra cho kỳ kế hoạch.

● Chỉ ra được những điểm yếu, những vướng mắc về thể chế trong tổ chức thực hiện kế hoạch.

● Chỉ ra được những nguyên nhân của việc đạt được hay không đạt được của các chỉ tiêu kết quả phản ánh các mục tiêu/ưu tiên được lựa chọn phân tích đánh giá.

● Chỉ rõ những bên tham gia không thực hiện các nhiệm vụ có liên quan đến kế hoạch.

Các bước thực hiện đánh giá:

1. Thu thập và phân tích các cơ sở dữ liệu; tính toán các chỉ số thống kê kinh tế vĩ mô.

2. Phân tích tài chính (thu chi ngân sách, giải ngân) dựa trên các nguyên tắc của ngân sách.

3. Phân tích và chỉ ra những bất hợp lý hay hợp lý của các khoản chi ngân sách cho từng mục tiêu đến kỳ đánh giá.

4. Tập trung phân tích mức độ đạt được hay không đạt được của các chỉ tiêu thuộc các mục tiêu/ưu tiên lớn được xây dựng cho kỳ đánh giá (Tuy nhiên, trên thực tế ở Việt Nam hầu hết các mục tiêu kế hoạch đều được đánh giá).

5. Thảo luận nhóm làm rõ các nguyên nhân khác nhau dẫn đến mức đạt hoặc chưa đạt các chỉ tiêu quan trọng về tài chính, kinh tế - xã hội.

6. Phân tích các tác động chính sách từ công cụ phân tích pháp lý, kinh tế, xã hội, môi trường và công nghệ. Từ đó rút ra các bài học kinh nghiệm xử lý chính sách cho phát triển.

II.2 Sự khác nhau giữa Theo dõi và đánh giá truyền thống với Theo dõi và đánh giá dựa trên kết quảBảng 2.2 và hình 2.1 bên dưới cho thấy những sự khác biệt giữa hai phương pháp theo dõi và đánh giá. Trong khi Theo dõi và Đánh giá theo phương pháp truyền thống (như đang được thực hiện hiện nay ở các địa phương và ngành) tập trung chủ yếu vào các đầu vào và đầu ra (kết quả trực tiếp hay ngắn hạn), thì Theo dõi và Đánh giá theo phương pháp mới (dựa trên kết

Page 21: Nhấn vào đây để tải tài liệu

21

CHƯƠNG II: THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ DỰA TRÊN KẾT QUẢ

TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ DỰA TRÊN KẾT QUẢ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG HÀNG NĂM VÀ 5 NĂM

quả) chú trọng đến các kết quả và tác động trung hạn và dài hạn, kể cả những tác động ngoài mong muốn, bởi vì đây mới là bản chất của sự phát triển.

Bảng 2.2 Sự khác nhau giữa hai phương pháp TD&ĐG

Phương pháp TD&ĐG truyền thống Phương pháp TD&ĐG dựa trên kết quả

- Quan tâm nhiều đến các chỉ tiêu đầu vào và đầu ra (vật chất), ít đề cập đến các chỉ tiêu kết quả và hiệu quả.

- Tập trung nhiều đến các chỉ tiêu kết quả và tác động, hiệu quả KT-XH.

- Hệ thống dữ liệu và thông tin chưa được chuẩn hóa và quan tâm đầy đủ, thiếu nhiều số liệu đáng tin cậy; thông tin bị gián đoạn, cắt đoạn.

- Hệ thống thông tin được cải thiện, tiến tới chuẩn hóa cơ sở dữ liệu.

- Trách nhiệm theo dõi và đánh giá còn mang tính cục bộ, không gắn kết với các đơn vị bên ngoài, không có qui định trách nhiệm của người đứng đầu về TD&ĐG.

- Trách nhiệm theo dõi và đánh giá được phân công cụ thể và rõ ràng hơn, có sự gắn kết theo chiều dọc và chiều ngang.

- Công chúng không biết rõ các hoạt động của chính quyền địa phương đạt được kết quả gì, có tác động gì đến họ.

- Công chúng biết được chính quyền địa phương đạt được kết quả gì, có tác động gì đến họ.

- Thiếu tính minh bạch, rõ ràng. - Tăng tính công khai, minh bạch

- Các nhà lãnh đạo và hoạch định chính sách không thể theo dõi sát tiến trình thực hiện và các tác động của một kế hoạch.

- Các nhà lãnh đạo và hoạch định chính sách có thể nắm bắt được tiến trình thực hiện và xem xét kết quả của một KH => kịp thời điều chỉnh nó nếu thấy cần thiết.

Như vậy, Theo dõi và đánh giá dựa trên kết quả không chỉ dừng lại ở việc theo dõi việc tuân thủ qui trình và đạt được các chỉ tiêu đề ra, mà còn đi xa hơn khi tập trung xem xét sự đóng góp của rất nhiều yếu tố (cả đầu vào, đầu ra, các mối quan hệ theo chiều dọc và chiều ngang, các quan hệ xã hội và thị trường, quy trình chính sách v.v.) đến việc đạt được một kết quả và mục tiêu nhất định; xem xét các hoạt động được tiến hành có đem lại những kết quả hay tác động mong muốn hay không.

Bản chất của Theo dõi và đánh giá dựa trên kết quả là luôn đặt ra và trả lời câu hỏi “Tiếp theo/sau đó là gì?”. Bộ chỉ số và chỉ tiêu, Khung TD&ĐG là những công cụ quan trọng cho ta biết kết quả của công tác TD&ĐG.

Theo dõi và Đánh giá dựa trên kết quả là một phương pháp quản lý hiệu quả giúp các nhà hoạch định chính sách và các nhà lãnh đạo giám sát tiến độ, điều chỉnh kế hoạch (nếu cần thiết), biết được tác động của các chính sách, chương trình, kế hoạch đang được thực hiện ở địa phương/ngành.

Page 22: Nhấn vào đây để tải tài liệu

22

CHƯƠNG II: THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ DỰA TRÊN KẾT QUẢ

TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ DỰA TRÊN KẾT QUẢ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG HÀNG NĂM VÀ 5 NĂM

Hình 2.1 Minh họa TD&ĐG truyền thống và TD&DG dựa trên kết quả

Hoạt động (đầu vào được

sử dụng)

TD&ĐG truyền thống

TD&ĐG dựa trên kết quả

đầu ra được sử dụng

Đầu vào

(nguồn lực: con người, tài chính, vật tư, tài nguyên, cơ chế chính sách)

Đầu ra (kết quả tức thì: hàng hóa, dịch vụ tạo ra)

Kết quả/ Tác động trung hạn (những thay đổi cục bộ trong phạm vi lĩnh vực, ngành)

Tác động dài hạn (những thay đổi lớn về chất trên phạm vi rộng lớn)

Để hiểu rõ hơn về Theo dõi và đánh giá dựa trên kết quả, chúng ta cần nắm được khái niệm Chuỗi kết quả được trình bày ở phần II.3 bên dưới.

II.3 Chuỗi kết quảKết quả thường được định nghĩa là “một sự thay đổi mong muốn và có thể đo lường được, xuất phát từ mối quan hệ nhân-quả”. Khi thể hiện/trình bày/diễn đạt kết quả qua một hoặc nhiều chỉ số, cần phải nêu lên được mức độ và kiểu thay đổi trong sản xuất, hoạt động của tổ chức, cuộc sống của người dân do can thiệp của kế hoạch/chương trình/dự án tạo ra trong một bối cảnh cụ thể. Những cách diễn đạt có thể dưới dạng:

• Sự gia tăng (ví dụ: năng suất lao động; tổng giá trị hàng xuất khẩu; số cơ sở sản xuất/kinh doanh đạt tiêu chuẩn về an toàn môi trường; tỷ lệ các xã được phủ sóng phát thanh, truyền hình, v.v).

• Sự suy giảm (ví dụ: chất lượng không khí đô thị; tỷ lệ rừng bị chặt phá; diện tích đất nông nghiệp bị mất hàng năm, v.v.).

• Sự cải thiện (ví dụ: tuổi thọ trung bình; chất lượng môi trường tại các khu công nghiệp và khu dân cư; năng lực của các cơ quan chính quyền, v.v).

• Sự thay đổi trong thái độ, hành vi và hành động của một nhóm cụ thể (ví dụ: tỷ lệ doanh nghiệp áp dụng các biện pháp sản xuất an toàn và vệ sinh môi trường tăng lên; tỷ lệ các vụ vi phạm luật pháp giảm; mức độ sử dụng hóa chất trong sản xuất nông nghiệp giảm, v.v).

Chuỗi kết quả

Trong theo dõi và đánh giá dựa trên kết quả, khái niệm Chuỗi kết quả thể hiện mối quan hệ logic giữa các kết quả đạt được từ việc thực hiện các hoạt động, giải pháp và mục tiêu đề ra trong bản kế hoạch. Có ba cấp độ kết quả khác nhau giúp thể hiện mức độ của những thay đổi phát triển, cụ thể là:

• Đầu ra (Outputs) hay Kết quả tức thì/kết quả trực tiếp là kết quả của một Hoạt động sau khi được cung cấp các Đầu vào.

Page 23: Nhấn vào đây để tải tài liệu

23

CHƯƠNG II: THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ DỰA TRÊN KẾT QUẢ

TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ DỰA TRÊN KẾT QUẢ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG HÀNG NĂM VÀ 5 NĂM

• Kết quả gián tiếp/trung hạn (Results) có được sau khi 1 giải pháp đề ra được thực hiện (hoặc khi đa số các hoạt động được đề ra trong giải pháp này được thực hiện).

• Kết quả dài hạn (Outcomes hoặc Long-term Results) có được sau khi các mục tiêu đề ra trong bản kế hoạch được thực hiện.

Hình 2.2 Chuỗi kết quả

Kết

quả

phá

t triể

n

Kết quả dài hạn

Kết quả trung hạn

Kết quả ngắn hạn

Đầu ra

Hoạt động

Đầu vào

Những cải thiện dài hạn, rộng lớn trong xã hội (khi đạt được Mục tiêu tổng quát)

Những cải thiện trung hạn (về chất và về lượng) diễn ra trong 1 hoặc một số lĩnh vực của xã hội (sau khi đạt được các giải pháp và mục tiêu cụ thể)

Hiệu ứng tức thời của đầu ra (sau khi các hàng hóa và dịch vụ mới được sử dụng)

Hàng hóa và dịch vụ mới được tạo ra

Quá trình “chuyển” các đầu vào thành đầu ra

Nguồn lực (nhân lực, tài lực, vật lực, cơ chế, chính sách…)

Những kết quả nói trên được kết nối với nhau theo mối quan hệ nhân - quả tạo thành Chuỗi kết quả như được minh hoạ trong hình 2.2. Các Kết quả ngắn hạn, Kết quả trung hạn và Kết quả dài hạn được gọi chung là Kết quả phát triển.

Theo logic Chuỗi kết quả:

• Không thể đạt được Kết quả ngắn hạn khi các hoạt động không tạo được Đầu ra (do thiếu đầu vào hay thiết kế và triển khai sai các hoạt động, v.v.); và

• Không thể đạt được Kết quả lâu dài (hay Mục tiêu tổng thể) và tác động, khi chưa đạt được đa số các kết quả ngắn hạn và trung hạn (các giải pháp và mục tiêu cụ thể).

Nói cách khác, việc đạt (hay không đạt) được các kết quả ở cấp độ thấp quyết định cho việc đạt (hay không đạt) các kết quả ở cấp độ cao hơn.

Về nguyên tắc, các nhà lãnh đạo địa phương/ngành nên quan tâm đến đầu vào và các kết quả phát triển, còn các nhà quản lý/chủ doanh nghiệp nên quan tâm đến đầu vào, đầu ra và kết quả ngắn hạn.

Page 24: Nhấn vào đây để tải tài liệu

24

CHƯƠNG II: THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ DỰA TRÊN KẾT QUẢ

TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ DỰA TRÊN KẾT QUẢ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG HÀNG NĂM VÀ 5 NĂM

Bảng 2.3 Một số ví dụ về Chuỗi kết quả

Hoạt động

Đầu ra hay Kết quả trực tiếp

Kết quả ngắn và trung hạn

Kết quả/ tác động dài hạn

CHUỖI KẾT QUẢ

Mở các lớp dạy nghề cho thanh thiếu niên địa phương

Số thanh thiếu niên được đào tạo

Số thanh thiếu niên địa phương được nhận vào làm ở các doanh nghiệp hay tự tạo công ăn việc làm

Thu nhập của người dân địa phương được cải thiện, góp phần phát triển kinh tế và xóa đói giảm nghèo

Xây mới một cây cầu Cây cầu được xây dựng

Sự đi lại của người dân, sự vận chuyển hàng hóa, cung cấp dịch vụ giữa hai bên bờ sông được cải thiện

Tình hình kinh tế-xã hội và đời sống của người dân địa phương được cải thiện

Có một số tiêu chí giúp chúng ta xác định rõ đầu ra, kết quả ngắn hạn, kết quả/tác động trung hạn và dài hạn khi chúng ta mô tả chuỗi kết quả, đó là:

• Khung thời gian (xem minh họa trong hình 2.3 bên dưới): đầu tiên mỗi Hoạt động cần có các Đầu vào để tạo được Đầu ra (hay Kết quả trực tiếp). Nếu một hoạt động không được cung cấp đủ các đầu vào thì nó khó có thể tạo được đầu ra. Tiếp đó, việc sử dụng các đầu ra sẽ dẫn đến các Kết quả ngắn hạn (một hay một số giải pháp được thực hiện thành công). Việc đạt được các kết quả ngắn hạn sẽ tất yếu dẫn đến các Kết quả/tác động trung hạn (các Mục tiêu cụ thể được thực hiện), tổng hợp tất cả các yếu tố trên cuối cùng mới dẫn đến Tác động dài hạn (mang tính định tính và sâu rộng). Thường thì một kết quả/tác động trung hạn có được sớm nhất là sau 2-3 năm thực hiện kế hoạch (sau 2-3 kế hoạch năm hoặc giữa kỳ kế hoạch 5 năm), trong khi đó tác động lâu dài chỉ có thể có được sau khi thực hiện vài kế hoạch 5 năm.

Hình 2.3 Khung thời gian của chuỗi kết quả

Đầu vào Hoạt động Đầu ra Kết quả Tác động

• Phạm vi hưởng lợi: Đầu ra được định nghĩa là “các sản phẩm/dịch vụ được tạo ra sau khi hoàn thành một hoạt động” nên phạm vi hưởng lợi của đầu ra và kết quả ngắn hạn là các nhóm đối tượng hưởng lợi trực tiếp của các hoạt động. Tác động trung hạn mang lại phạm vi hưởng lợi rộng hơn, bao gồm những nhóm người hưởng lợi trực tiếp và gián tiếp từ các mục tiêu cụ thể của kế hoạch. Tác động lâu dài có phạm vi hưởng lợi rộng nhất, thường bao trùm cả cộng đồng xã hội rộng lớn, bao gồm cả đối tượng hưởng lợi trực tiếp và gián tiếp của kế hoạch.

Lưu ý: Các khái niệm trên đây chỉ có tính tương đối và có thể thay đổi đáng kể, tuỳ thuộc vào kế hoạch của các cấp, các ngành.

Page 25: Nhấn vào đây để tải tài liệu

25

CHƯƠNG II: THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ DỰA TRÊN KẾT QUẢ

TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ DỰA TRÊN KẾT QUẢ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG HÀNG NĂM VÀ 5 NĂM

Page 26: Nhấn vào đây để tải tài liệu

26

CHƯƠNG III: HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG KHUNG THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ

TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ DỰA TRÊN KẾT QUẢ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG HÀNG NĂM VÀ 5 NĂM

Page 27: Nhấn vào đây để tải tài liệu

27TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ DỰA TRÊN KẾT QUẢ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG HÀNG NĂM VÀ 5 NĂM

CHƯƠNG III: HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG KHUNG THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ

CHƯƠNG III:

Hướng dẫn xây dựng Khung theo dõi và đánh giá

Để có thể tiến hành được công tác TD&ĐG kế hoạch phát triển địa phương đạt kết quả, trước tiên cần phải đảm bảo rằng:

○ Địa phương thiết lập được hệ thống TD&ĐG bao gồm các khung TD&ĐG kế hoạch phát triển KT-XH và kế hoạch phát triển ngành với đầy đủ các bộ chỉ số và chỉ tiêu thỏa mãn tiêu chí SMART, được phân loại và phân cấp rõ ràng; cùng sự phân công ai là người cung cấp thông tin, ai là người chịu trách nhiệm chính về tổng hợp và báo cáo.

○ Các mục tiêu và giải pháp trong từng bản kế hoạch phải được phản ánh đầy đủ qua bộ chỉ số và chỉ tiêu kế hoạch do Bộ KH&ĐT và các Bộ, Ngành chủ quản qui định (nhiều chỉ tiêu trong số này đã được chuẩn hóa theo Quyết định số 43/2010/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Hệ thống Chỉ tiêu thống kê quốc gia), cũng như phải phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương.

○ Kế hoạch các cấp các ngành phải được xây dựng thành các Khung logic kế hoạch làm cơ sở để xây dựng các Khung TD&ĐG với cấu trúc đồng nhất, rõ ràng.

○ Các bộ phận làm công tác TD&ĐG cần tăng cường chia sẻ thông tin (trên các cổng thông tin điện tử, hệ thống cơ sở dữ liệu, v.v) tránh tình trạng “cát cứ, bí mật thông tin”.

○ Đảm bảo các chỉ số có thể thu thập và tính toán được, phản ánh các kết quả mong đợi của mục tiêu kế hoạch trong kỳ báo cáo.

III.1 Những nguyên tắc xây dựng Khung theo dõi và đánh giá1. Về kết cấu: Khung TD&ĐG trong tài liệu này được xây dựng dựa trên tinh thần Quyết

định số 555/QĐ-BKH của Bộ trưởng Bộ KH&ĐT và kết cấu của Khung logic kế hoạch phát triển nêu trong Công văn 233.

2. Về nội dung: gắn với các mục tiêu và chỉ tiêu trong các bản kế hoạch phát triển hiện nay (cơ bản dựa trên Bộ chỉ tiêu lập kế hoạch và sẽ dần bổ sung các chỉ tiêu đầu vào, đầu ra cần thiết). Phản ánh đầy đủ những nội dung trong các khung logic KH 5 năm hàng năm và phản ánh được bản chất của quá trình phát triển của địa phương/ngành. Ví dụ: Khung logic kế hoạch và khung TD&ĐG của 1 huyện thuần nông phải khác với Khung logic KH và Khung TD&ĐG của 1 thị xã/thành phố trực thuộc tỉnh (nơi

Page 28: Nhấn vào đây để tải tài liệu

28

CHƯƠNG III: HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG KHUNG THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ

TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ DỰA TRÊN KẾT QUẢ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG HÀNG NĂM VÀ 5 NĂM

các lĩnh vực Dịch vụ và Công nghiệp-Xây dựng chiếm tỷ trọng rất lớn, còn lĩnh vực Nông nghiệp đóng góp rất nhỏ).

3. Thời điểm xây dựng khung TD&ĐG: đối với các địa phương/ngành làm lần đầu tiên là ngay sau khi địa phương/ngành xây dựng xong khung logic kế hoạch phát triển của mình (bước 5 trong qui trình lập KH thường từ 15/9 đến 15/10 hàng năm, nhưng có thể làm sớm hơn hay muộn hơn tùy theo địa phương/ngành).

4. Đảm bảo sự phối hợp liên ngành trong TD&ĐG: cụ thể là sự gắn kết giữa các khung TD&ĐG ở cùng một cấp và giữa các cấp, giữa khung TD&ĐG kế hoạch 5 năm với khung TD&ĐG kế hoạch hàng năm.

Lưu ý: Do thực tế dự án áp dụng những phương pháp tiếp cận TD&ĐG khác nhau, các cán bộ lập kế hoạch ở các tỉnh Điện Biên, Đồng Tháp và Ninh Thuận có thể tiếp tục sử dụng hệ thống khung TD&ĐG do tổ chức CRP thiết kế (xem Phụ lục 1b). Về lâu dài, chúng tôi sẽ tìm cách “hài hòa hóa” hai hệ thống khung TD&ĐG này.

III.2 Phân nhóm các chỉ tiêu trong Khung theo dõi và đánh giá

III.2.1 Phân nhóm theo Khung logic kế hoạch phát triển KT-XH

Tương tự như cấu trúc của Khung logic kế hoạch phát triển KT-XH địa phương (nêu trong Công văn 2334 ) và Khung TD&ĐG kế hoạch phát triển KT-XH quốc gia 5 năm 2006-2010 (theo tinh thần Quyết định 555/2007/QĐ-BKH) các chỉ số/chỉ tiêu trong khung TD&ĐG kế hoạch được phân theo 5 lĩnh vực lớn như sau:

1. Các chỉ tiêu phát triển quan trọng/chủ yếu/vĩ mô (khoảng 15 chỉ tiêu chọn lọc từ 4 nhóm chỉ tiêu phía phía dưới).

2. Nhóm chỉ tiêu Phát triển kinh tế.

3. Nhóm chỉ tiêu Phát triển Văn hóa-Xã hội.

4. Nhóm chỉ tiêu Quản lý Tài nguyên và Môi trường.

5. Nhóm chỉ tiêu Quản lý nhà nước (bao gồm cả An ninh và Quốc phòng).

Tiếp đó, mỗi nhóm chỉ tiêu lớn (từ nhóm 2 đến nhóm 5 ở trên) có thể được phân loại theo các ngành/lĩnh vực chuyên môn như được trình bày trong Khung logic kế hoạch hàng năm và 5 năm cấp tỉnh, huyện/thị5. Ví dụ: dưới tiêu đề Phát triển Kinh tế có các chỉ tiêu cho lĩnh vực Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Công nghiệp và Xây dựng, Dịch vụ.

Tiếp theo, mỗi nhóm ngành chỉ tiêu chuyên môn kể trên lại tiếp tục được chia nhỏ thành các tiểu ngành. Ví dụ: dưới ngành Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn có các tiểu ngành Trồng trọt, Chăn nuôi, Thủy sản, Lâm nghiệp, Xây dựng Nông thôn mới. Cứ như vậy, các chỉ tiêu được phân loại xuống đến cấp hành chính thấp nhất của địa phương (xã).

III.2.2 Phân nhóm theo Khung logic kế hoạch phát triển ngành

Dựa theo Khung kế hoạch phát triển ngành6, chúng ta nên phân loại các chỉ số và chỉ tiêu của mỗi ngành theo:

4 Xem Quyển 1 - Hướng dẫn lập kế hoạch phát triển địa phương hàng năm và 5 năm theo phương pháp mới5 nt6 nt

Page 29: Nhấn vào đây để tải tài liệu

29

CHƯƠNG III: HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG KHUNG THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ

TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ DỰA TRÊN KẾT QUẢ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG HÀNG NĂM VÀ 5 NĂM

1. Các chỉ tiêu tổng hợp hay chỉ tiêu quan trọng của ngành. Ví dụ: Tỷ lệ đóng góp của ngành vào GDP bình quân hàng năm của tỉnh; Tỷ lệ lao động qua đào tạo, v.v.

2. Các chỉ tiêu liên ngành (nếu có, nếu không có thì thôi). Ví dụ: Tổng kim ngạch xuất khẩu của tỉnh.

3. Các chỉ tiêu của từng bộ phận/tiểu ngành. Ví dụ: Tỷ lệ học sinh tiểu học đi học đúng độ tuổi,Tỷ lệ các trạm y tế có bác sỹ, v.v.

III.2.3 Phân nhóm theo tiêu chí đầu vào, đầu ra, kết quả

Trong Khung TD&ĐG, các chỉ số/chỉ tiêu trong mỗi bản kế hoạch (bao gồm cả KHPTKT-XH và KH phát triển ngành) sau khi được phân nhóm như đã nêu trong phần III.2.1 và III.2.2, sẽ tiếp tục được phân nhóm thành 3 loại để theo dõi và đánh giá như sau:

1. Các chỉ số/chỉ tiêu đầu vào. Ví dụ: Diện tích trồng trọt, Tổng số giáo viên tiểu học, Tổng mức đầu tư, Số cơ sở đào tạo nghề, v.v.

2. Các chỉ số/chỉ tiêu đầu ra. Ví dụ: Tổng sản lượng lương thực, Tổng số học sinh phổ thông, Tổng số km đường giao thông nông thôn mới được nâng cấp, v.v.

3. Các chỉ số/chỉ tiêu kết quả. Ví dụ: Tốc độ tăng trưởng hàng năm của khu vực Nông, Lâm nghiệp và Thủy sản; Tỷ lệ học sinh hoàn thành cấp học, v.v.

Chi tiết xem phần I.4 ở trên.

III.3 Sự khác biệt giữa chỉ tiêu trong TD&ĐG kế hoạch phát triển KT-XH và chỉ tiêu trong TD&ĐG kế hoạch phát triển ngành

Như đã nêu trong quyển 1 (Hướng dẫn lập kế hoạch phát triển địa phương theo phương pháp mới) Kế hoạch phát triển KT-XH của 1 địa phương, ví dụ: KH cấp tỉnh, là bản kế hoạch tổng hợp được xây dựng từ các bản kế hoạch phát triển và kế hoạch ngân sách của các đơn vị cấp dưới (huyện, thị, sở, ngành…) bởi các cơ quan tổng hợp là Sở KH&ĐT và Sở Tài Chính. Do đó, các chỉ tiêu trong bản KHPTKT-XH thường mang tính tổng hợp và do các đơn vị cấp dưới thu thập, tính toán và cung cấp. Ví dụ: Thu nhập (GDP) bình quân tính theo đầu người do Cục Thống kê cung cấp; Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn do Sở Tài chính cung cấp, Tổng sản lượng lương thực do Sở NN&PTNT cung cấp; Tỷ lệ lao động được đào tạo so với tổng số lao động do Cục Thống kê cung cấp; Tỷ lệ trẻ dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng do Sở Y tế cung cấp; Tỷ lệ dân cư thành thị được sử dụng nước sạch do Sở Xây dựng cung cấp, v.v. Chúng ta sử dụng các chỉ tiêu mà không cần quan tâm đến phương pháp tính toán các chỉ tiêu này.

Ngược lại, một bản kế hoạch phát triển ngành/lĩnh vực bao gồm nhiều chỉ tiêu mang tính chuyên ngành, do đó chúng cần được định nghĩa rõ ràng về phương pháp tính toán, cấp áp dụng, tần suất thu thập và thời điểm báo cáo. Điều này được ghi rõ trong các quyết định của các Bộ/Ngành trung ương. Các cơ quan lập kế hoạch của các sở/ngành/phòng/ban chịu trách nhiệm trước lãnh đạo địa phương và ngành về công việc này. Ví dụ: Tỷ lệ các hộ nông dân áp dụng giống lúa mới; Tổng số doanh nghiệp mới đăng ký hoạt động trong năm, v.v.

Cần nhắc đến ngành Thống kê với vai trò là một cơ quan quan trọng chuyên thu thập, xử lý, quản lý và cung cấp các thông tin kinh tế-xã hội tại một địa phương. Nhiều thông tin quan trọng, nhiều chỉ tiêu trong các bản KHPTKT-XH và KH phát triển ngành là do cơ quan này cung cấp.

Page 30: Nhấn vào đây để tải tài liệu

30

CHƯƠNG III: HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG KHUNG THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ

TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ DỰA TRÊN KẾT QUẢ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG HÀNG NĂM VÀ 5 NĂM

III.4 Giới thiệu Khung theo dõi và Đánh giá

III.4.1 Giới thiệu Khung TD&ĐG kế hoạch phát triển KT-XH cấp tỉnh/huyện/ thị

Có hai loại khung TD&ĐG kế hoạch phát triển KT-XH tỉnh/huyện/thị tương ứng với hai loại kế hoạch:

1. Khung TD&ĐG kế hoạch phát triển KT-XH hàng năm; và

2. Khung TD&ĐG kế hoạch phát triển KT-XH 5 năm.

Khung TD&ĐG kế hoạch phát triển KT-XH hàng năm và 5 năm cấp tỉnh/huyện/thị tập trung vào theo dõi tiến độ thực hiện các chỉ tiêu trong bản kế hoạch. Mặc dù đã được Bộ KH&DT qui định, nhưng nhìn chung bộ chỉ tiêu này chủ yếu thể hiện các chỉ tiêu kết quả, còn thiếu nhiều chỉ tiêu đầu vào và đầu ra. Hai loại khung TD&ĐG này gắn bó chặt chẽ và bổ sung cho nhau: khung TD&ĐG kế hoạch 5 năm mang tính định hướng và trung hạn, còn khung TD&ĐG KH hàng năm mang tính cụ thể và ngắn hạn (các chỉ tiêu trong KH 5 năm được phân kỳ và điều chỉnh).

Lưu ý: Mặc dù chúng ta thường gọi theo thói quen là Khung TD&ĐG (và trong tài liệu này cũng để tên như vậy), nhưng trên thực tế các khung này chủ yếu phục vụ cho mục đích theo dõi tình hình thực hiện kế hoạch phát triển KT-XH của địa phương. Việc đánh giá sẽ cần thêm các thông tin, phương pháp và công cụ khác bao gồm cả Kiểm toán xã hội.

Khung TD&ĐG kế hoạch phát triển KT-XH hàng năm cấp tỉnh/huyện/thị

Mỗi khung TD&ĐG kế hoạch phát triển KT-XH hàng năm gồm 04 khung con: Khung TD&ĐG chung, Khung TD&ĐG Chỉ tiêu Đầu vào, Khung TD&ĐG Chỉ tiêu Đầu ra và Khung TD&ĐG Chỉ tiêu Kết quả (xem hình 3.1 đến 3.4).

Khung TD&ĐG chung trên thực tế giống Khung logic kế hoạch, chỉ khác một điểm duy nhất là cột Chỉ tiêu kỳ kế hoạch được phân loại thành 3 cột con Đầu vào, Đầu ra và Kết quả. Sự phân loại này giúp cho lãnh đạo và cán bộ thực hiện cấp địa phương/ngành nắm được bức tranh tổng thể về thực trạng bản kế hoạch và những nội dung chính cần TD&ĐG. Ba khung TD&ĐG còn lại cung cấp các thông tin chi tiết về từng loại chỉ tiêu cụ thể.

1. Cách thức xây dựng Khung TD&ĐG chung (xem hình 3.1):

● Cấu trúc hàng của khung TD&ĐG: giữ nguyên giống như cấu trúc hàng của Khung logic kế hoạch phát triển KT-XH tỉnh/huyện/thị.

● Cấu trúc cột của khung TD&ĐG có một số sự thay đổi so với Khung logic KHPTKT-XH như sau:

o Ta giữ nguyên các cột Mục tiêu và Giải pháp, bỏ các cột Vấn đề đầu kỳ, Hoạt động và Dự toán kinh phí7. Lý do để cột Giải pháp là giúp chúng ta xác định được các chỉ tiêu đầu vào và đầu ra tương ứng và đảm bảo chúng mang tính SMART.

o Nở cột Chỉ tiêu thành 3 cột: Đầu vào, Đầu ra và Kết quả

o Tiếp đến là 2 cột: Đơn vị chịu trách nhiệm tổng hợp và báo cáo; và Đơn vị chịu

7 Trong TD&ĐG KHPTKT-XH, kinh phí được coi là đầu vào cho các giải pháp và hoạt động.

Page 31: Nhấn vào đây để tải tài liệu

31

CHƯƠNG III: HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG KHUNG THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ

TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ DỰA TRÊN KẾT QUẢ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG HÀNG NĂM VÀ 5 NĂM

trách nhiệm cung cấp thông tin. Cuối cùng là cột Ghi chú (đôi khi việc giải trình số liệu là rất quan trọng. Các đơn vị lập KH có thể xem xét nên để hay bỏ cột này).

2. Cách thức xây dựng các Khung TD&ĐG Chỉ tiêu Đầu vào, Khung TD&ĐG Chỉ tiêu Đầu ra và Khung TD&ĐG Chỉ tiêu Kết quả:

Ba khung này khá giống nhau, chúng cụ thể hóa các thông tin cần thu thập cho công tác TD&ĐG một bản kế hoạch đối với 3 loại chỉ tiêu quan trọng là Đầu vào, Đầu ra và Kết quả, cả về nội dung và phương pháp. Chúng giúp cho các nhà lãnh đạo, những người thực hiện và các bên liên quan biết được tiến độ và kết quả thực hiện của từng chỉ tiêu và tất cả các chỉ tiêu trong bản kế hoạch của địa phương/ngành.

● Cấu trúc hàng: về tổng thể giống như cấu trúc hàng của Khung TD&ĐG chung (tuy nhiên số hàng cụ thể cho từng chỉ tiêu kế hoạch có thể thay đổi).

● Cấu trúc cột: so với Khung TD&ĐG chung, chúng ta:

o giữ nguyên các cột Mục tiêu, Đơn vị chịu trách nhiệm tổng hợp và báo cáo; Đơn vị chịu trách nhiệm cung cấp thông tin và Ghi chú;

o đặt lại tên cột Giải pháp thành Chỉ tiêu Đầu vào (hoặc Chỉ tiêu đầu ra hoặc Chỉ tiêu Kết quả) tương ứng với từng lại khung TD&ĐG.

o Tiếp đó là 6 cột nhằm chi tiết hóa chỉ tiêu cần theo dõi bao gồm: Đơn vị tính, Chỉ tiêu kỳ kế hoạch gốc, Kết quả thực hiện, So sánh Thực hiện/Kế hoạch (%), Tần suất thu thập thông tin và Thời điểm báo cáo.

Xem minh họa tại các hình 3.2, 3.3 và 3.4. Chi tiết xem Phụ lục 1a.

Việc xây dựng 4 khung TD&ĐG cho 1 bản KHPTKT-XH hàng năm cấp tỉnh/huyện /thị như vậy sẽ cung cấp đầy đủ tất cả những thông tin cần thiết về tất cả các chỉ số/ chỉ tiêu trong một bản kế hoạch cho lãnh đạo địa phương, các cấp thực hiện và các bên liên quan.

Lưu ý:

□ Trong 3 loại chỉ số/chỉ tiêu – đầu vào, đầu ra và kết quả, thì số lượng chỉ số/chỉ tiêu kết quả thường ít hơn số lượng chỉ số/chỉ tiêu đầu vào và đầu ra. Nhưng thực tế lập KHPTKT-XH và kế hoạch phát triển ngành ở Việt Nam lại cho thấy bức tranh đảo ngược: chủ yếu là các chỉ số kết quả, ít chỉ số đầu vào và đầu ra. Điều này thể hiện tính thiếu SMART trong công tác lập, TD&ĐG kế hoạch ở nước ta. Việc xây dựng hệ thống khung logic kế hoạch và khung TD&ĐG được hy vọng sẽ dần khắc phục tình trạng “bất cập” này.

□ Do áp dụng những phương pháp tiếp cận TD&ĐG khác nhau, các cán bộ lập kế hoạch ở các tỉnh Điện Biên, Đồng Tháp và Ninh Thuận có thể tiếp tục sử dụng hệ thống khung TD&ĐG do tổ chức CRP thiết kế (xem Phụ lục 1b). Về lâu dài, chúng tôi sẽ tìm cách “hài hòa hóa” hai hệ thống khung logic này.

Page 32: Nhấn vào đây để tải tài liệu

Hình 3.1 minh họa

KHUNG THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ (Khung chung) TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KT - XH NĂM 201... TỈNH/HUYỆN/THỊ….

Lưu ý: Những chữ in nghiêng là phần hướng dẫn hoặc gợi ý

Mục tiêu Giải pháp

Chỉ tiêu kỳ kế hoạch Đơn vị chịu trách nhiệm

Ghi chúChỉ tiêu Đầu vào (lấy từ chỉ tiêu đầu vào được phân kỳ trong Khung TDDG KH 5 năm tương ứng)

Chỉ tiêu Đầu ra (lấy từ chỉ tiêu đầu ra được phân kỳ trong Khung TDDG KH 5 năm tương ứng)

Chỉ tiêu Kết quả (lấy từ chỉ tiêu kết quả được phân kỳ trong Khung TDDG KH 5 năm tương ứng)

Tổng hợp và báo cáo

Cung cấp thông tin

1 2 3 4 5 6 7 8

I. Phần tổng hợp/vĩ mô của địa phương (Do Sở KH&ĐT, Sở TC và Cục Thống kê/Phòng TC-KH và Chi cục TK tổng hợp)

Mục tiêu tổng quát năm 201... của địa phương:

(Các giải pháp chủ yếu về Kinh tế) VD: đẩy mạnh chuyển đổi cơ cấu nền kinh tế

VD: Tổng mức chi đầu tư phát triển do địa phương quản lý

VD: Tổng sản lượng một số SP chính của địa phương

VD: Tỷ lệ đóng góp của KV1, KV2 và KV3 vào GDP của tỉnh (VA của huyện/thị)

UBND tỉnh/huyện/thị

Các đơn vị liên quan

(Các giải pháp chủ yếu về VHXH) VD: Đẩy mạnh GQVL cho người lao động

VD: Tổng số lao động có nhu cầu tìm kiếm việc làm

VD: Tổng số LĐ được hỗ trợ giới thiệu việc làm

VD: Tổng số lao động được giải quyết việc làm mới trong năm

(Các giải pháp chủ yếu về QLTN-BVMT) VD: Cung cấp nước sạch cho các hộ dân trong tỉnh

VD: Tổng số hộ dân chưa được sử dụng nước sạch

VD: Tổng số hộ dân mới được sử dụng nước sạch

VD: Tỷ lệ hộ dân được sử dụng nước sạch

32 TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ DỰA TRÊN KẾT QUẢ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG HÀNG NĂM VÀ 5 NĂM

CHƯƠNG II: THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ DỰA TRÊN KẾT QUẢ

Page 33: Nhấn vào đây để tải tài liệu

Mục tiêu Giải pháp

Chỉ tiêu kỳ kế hoạch Đơn vị chịu trách nhiệm

Ghi chúChỉ tiêu Đầu vào (lấy từ chỉ tiêu đầu vào được phân kỳ trong Khung TDDG KH 5 năm tương ứng)

Chỉ tiêu Đầu ra (lấy từ chỉ tiêu đầu ra được phân kỳ trong Khung TDDG KH 5 năm tương ứng)

Chỉ tiêu Kết quả (lấy từ chỉ tiêu kết quả được phân kỳ trong Khung TDDG KH 5 năm tương ứng)

Tổng hợp và báo cáo

Cung cấp thông tin

1 2 3 4 5 6 7 8

II. PHÁT TRIỂN KINH TẾ

II.1. Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn (Phần này do Sở/Phòng NNPTNT và Cục Thống kê cung cấp)

Mục tiêu chung về NN&PTNT:

(GP1) VD: Áp dụng các giải pháp tiến bộ KHKT vào SXNN

VD: Tổng mức đầu tư vào các mô hình áp dụng KHKT trong SXNN

VD: Số địa phương (xã) áp dụng KHKT

VD: Giá trị SX nông, lâm, ngư nghiệp (HH) của các địa phương áp dụng KHKT

Cục TK Sở KH&ĐT, Sở KHCN và Sở NNPTNT

Trồng trọt

Mục tiêu cụ thể

(GP1) VD: Quy hoạch phát triển các vùng chuyên canh (lúa, rau màu) để đưa tiến bộ KHKT vào

VD: Tổng diện tích trồng lúa, rau màu có thể qui hoạch thành vùng chuyên canh

VD: Tổng diện tích các vùng chuyên canh được qui hoạch

VD: Tỷ lệ diện tích các vùng chuyên canh/Tổng diện tích trồng trọt của tỉnh

GP2:

… …

33TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ DỰA TRÊN KẾT QUẢ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG HÀNG NĂM VÀ 5 NĂM

CHƯƠNG II: THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ DỰA TRÊN KẾT QUẢ

Page 34: Nhấn vào đây để tải tài liệu

Mục tiêu Giải pháp

Chỉ tiêu kỳ kế hoạch Đơn vị chịu trách nhiệm

Ghi chúChỉ tiêu Đầu vào (lấy từ chỉ tiêu đầu vào được phân kỳ trong Khung TDDG KH 5 năm tương ứng)

Chỉ tiêu Đầu ra (lấy từ chỉ tiêu đầu ra được phân kỳ trong Khung TDDG KH 5 năm tương ứng)

Chỉ tiêu Kết quả (lấy từ chỉ tiêu kết quả được phân kỳ trong Khung TDDG KH 5 năm tương ứng)

Tổng hợp và báo cáo

Cung cấp thông tin

1 2 3 4 5 6 7 8

Chăn nuôi

Mục tiêu cụ thể

GP1:

GP2:

… …

Thủy sản

Mục tiêu cụ thể

GP1:

GP2:

… …

Lâm nghiệp

Mục tiêu cụ thể

GP1:

GP2:

…. …

34 TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ DỰA TRÊN KẾT QUẢ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG HÀNG NĂM VÀ 5 NĂM

CHƯƠNG III: HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG KHUNG THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ

Page 35: Nhấn vào đây để tải tài liệu

Mục tiêu Giải pháp

Chỉ tiêu kỳ kế hoạch Đơn vị chịu trách nhiệm

Ghi chúChỉ tiêu Đầu vào (lấy từ chỉ tiêu đầu vào được phân kỳ trong Khung TDDG KH 5 năm tương ứng)

Chỉ tiêu Đầu ra (lấy từ chỉ tiêu đầu ra được phân kỳ trong Khung TDDG KH 5 năm tương ứng)

Chỉ tiêu Kết quả (lấy từ chỉ tiêu kết quả được phân kỳ trong Khung TDDG KH 5 năm tương ứng)

Tổng hợp và báo cáo

Cung cấp thông tin

1 2 3 4 5 6 7 8

Phát triển nông thôn - Xây dựng nông thôn mới

MT1: Phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn

(GP1) VD: cải thiện GTNT

VD: Tổng số km đường GTNT cần nâng cấp

VD: Tổng số km đường GTNT được nâng cấp trong kỳ KH

VD: Tỷ lệ đường GTNT được nâng cấp

Sở GTVT Các đơn vị liên quan

GP2:

MT2: Đảm bảo vệ sinh môi trường

GP1:

GP2:

MT3: Xây dựng xã phường phù hợp TE

GP1: Triển khai đăng ký và thực hiện xã phường PHTE

VD: Tổng số xã/phường đăng ký thực hiện XPPHTE

VD: Tổng số xã triển khai thực hiện XPPHTE

VD: Tổng số xã đạt tiêu chí XPPHTE

Sở LĐTBXH UBND huyện và xã

II.2. CN- TTCN - XD (Phần này do Sở Công Thương và Cục Thống kê/Phòng Kinh tế hạ tầng và Chi cục TK cung cấp)

Mục tiêu chung về CN-TTCN-XD:

GP1: Sở CT/Phòng Kinh tế hạ tầng

GP2:

35TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ DỰA TRÊN KẾT QUẢ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG HÀNG NĂM VÀ 5 NĂM

CHƯƠNG III: HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG KHUNG THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ

Page 36: Nhấn vào đây để tải tài liệu

Mục tiêu Giải pháp

Chỉ tiêu kỳ kế hoạch Đơn vị chịu trách nhiệm

Ghi chúChỉ tiêu Đầu vào (lấy từ chỉ tiêu đầu vào được phân kỳ trong Khung TDDG KH 5 năm tương ứng)

Chỉ tiêu Đầu ra (lấy từ chỉ tiêu đầu ra được phân kỳ trong Khung TDDG KH 5 năm tương ứng)

Chỉ tiêu Kết quả (lấy từ chỉ tiêu kết quả được phân kỳ trong Khung TDDG KH 5 năm tương ứng)

Tổng hợp và báo cáo

Cung cấp thông tin

1 2 3 4 5 6 7 8

CN-TTCN

Mục tiêu cụ thể:

(GP1) VD: Đẩy mạnh sản xuất vật liệu xây dựng

VD: Tổng số cơ sở sản xuất VLXD trong tỉnh

VD: Tổng sản lượng một số SP chính (gạch ngói, xi măng...)

VD: Tổng giá trị của ngành sản xuất VLXD

GP2:

Xây dựng

Mục tiêu cụ thể

GP1:

GP2:

II.3. Dịch vụ (Phần này do Sở Công Thương và Cục Thống kê/Phòng Kinh tế hạ tầng và Chi cục TK cung cấp)

Mục tiêu chung về DV

GP1: Sở CT/Phòng Kinh tế hạ tầng

GP2:

Mục tiêu 1: Thương mại

(GP1) VD: Đẩy mạnh bán lẻ hàng hóa được bình ổn giá cho khu vực nông thôn

VD: Tổng số DN TM đưa hàng được bình ổn giá về phục vụ khu vực nông thôn

VD: Tổng số xã được phục vụ hàng bình ổn giá

VD: Tổng mức bán lẻ hàng hóađược bình ổn giá cho khu vực nông thôn

GP2:

36 TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ DỰA TRÊN KẾT QUẢ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG HÀNG NĂM VÀ 5 NĂM

CHƯƠNG III: HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG KHUNG THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ

Page 37: Nhấn vào đây để tải tài liệu

Mục tiêu Giải pháp

Chỉ tiêu kỳ kế hoạch Đơn vị chịu trách nhiệm

Ghi chúChỉ tiêu Đầu vào (lấy từ chỉ tiêu đầu vào được phân kỳ trong Khung TDDG KH 5 năm tương ứng)

Chỉ tiêu Đầu ra (lấy từ chỉ tiêu đầu ra được phân kỳ trong Khung TDDG KH 5 năm tương ứng)

Chỉ tiêu Kết quả (lấy từ chỉ tiêu kết quả được phân kỳ trong Khung TDDG KH 5 năm tương ứng)

Tổng hợp và báo cáo

Cung cấp thông tin

1 2 3 4 5 6 7 8

Mục tiêu 2: Giao thông vận tải

GP1:

GP2:

Mục tiêu 3: Dịch vụ bưu chính viễn thông

GP1:

GP2:

Mục tiêu 4: Du lịch

GP1:

GP2:

Mục tiêu 5: Dịch vụ tài chính/ngân hàng

GP1:

GP2:

III. PHÁT TRIỂN XÃ HỘI

III.1. Công tác Y tế, Chăm sóc sức khoẻ nhân dân, DS-KHHGĐ (Phần này do Sở/Phòng Y tế cung cấp)

Mục tiêu chung về Y tế

GP1: Sở/Phòng Y tế

GP2:

37TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ DỰA TRÊN KẾT QUẢ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG HÀNG NĂM VÀ 5 NĂM

CHƯƠNG III: HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG KHUNG THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ

Page 38: Nhấn vào đây để tải tài liệu

Mục tiêu Giải pháp

Chỉ tiêu kỳ kế hoạch Đơn vị chịu trách nhiệm

Ghi chúChỉ tiêu Đầu vào (lấy từ chỉ tiêu đầu vào được phân kỳ trong Khung TDDG KH 5 năm tương ứng)

Chỉ tiêu Đầu ra (lấy từ chỉ tiêu đầu ra được phân kỳ trong Khung TDDG KH 5 năm tương ứng)

Chỉ tiêu Kết quả (lấy từ chỉ tiêu kết quả được phân kỳ trong Khung TDDG KH 5 năm tương ứng)

Tổng hợp và báo cáo

Cung cấp thông tin

1 2 3 4 5 6 7 8

Mục tiêu cụ thể 1:

GP1: VD: Đưa bác sỹ về tuyến cơ sở

VD: Tổng số trạm y tế xã/phường chưa có bác sỹ

VD: Tổng số trạm y tế xã/phường được bổ sung bác sỹ

VD: Tỷ lệ các trạm y tế tuyến cơ sở có bác sỹ

GP2:

Mục tiêu cụ thể 2:

GP1:

III.2. Giáo dục & Đào tạo (Phần này do Sở/Phòng GDDT cung cấp)

Mục tiêu chung về GDĐT

GP1: Sở/Phòng GD&ĐT

GP2:

Mục tiêu cụ thể 1:

GP1:

GP2:

Mục tiêu cụ thể 2:

GP1:

GP2:

38 TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ DỰA TRÊN KẾT QUẢ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG HÀNG NĂM VÀ 5 NĂM

CHƯƠNG III: HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG KHUNG THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ

Page 39: Nhấn vào đây để tải tài liệu

Mục tiêu Giải pháp

Chỉ tiêu kỳ kế hoạch Đơn vị chịu trách nhiệm

Ghi chúChỉ tiêu Đầu vào (lấy từ chỉ tiêu đầu vào được phân kỳ trong Khung TDDG KH 5 năm tương ứng)

Chỉ tiêu Đầu ra (lấy từ chỉ tiêu đầu ra được phân kỳ trong Khung TDDG KH 5 năm tương ứng)

Chỉ tiêu Kết quả (lấy từ chỉ tiêu kết quả được phân kỳ trong Khung TDDG KH 5 năm tương ứng)

Tổng hợp và báo cáo

Cung cấp thông tin

1 2 3 4 5 6 7 8

III.3. Dạy nghề và Giải quyết việc làm (Phần này do Sở/Phòng LDTBXH cung cấp)

Mục tiêu cụ thể 1:

(GP1) VD: Tập trung triển khai thực hiện có hiệu quả Chương trình Quốc gia về việc làm

VD: Tổng số cơ sở đào tạo nghề và tổng số người có nhu cầu đào tạo nghề trong tỉnh

VD: Tổng số người được đào tạo nghề trong kỳ KH

VD: Tỷ lệ LĐ được đào tạo trong tỉnh

GP2:

Mục tiêu cụ thể 2:

GP1:

GP2:

III.4. Giảm nghèo và An sinh xã hội (Phần này do Sở LDTBXH cung cấp)

Mục tiêu chung về GN&ASXH

GP1: Sở/Phòng LĐTB&XH

GP2:

Mục tiêu cụ thể 1:

GP:

III.5. Văn hóa - TDTT - Phát thanh truyền hình (Phần này do Sở/Phòng VH-TT-DL cung cấp)

Mục tiêu chung về VH-TDTT-PTTH

GP1: Sở/Phòng VH-TT-DL

GP2:

39TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ DỰA TRÊN KẾT QUẢ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG HÀNG NĂM VÀ 5 NĂM

CHƯƠNG III: HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG KHUNG THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ

Page 40: Nhấn vào đây để tải tài liệu

Mục tiêu Giải pháp

Chỉ tiêu kỳ kế hoạch Đơn vị chịu trách nhiệm

Ghi chúChỉ tiêu Đầu vào (lấy từ chỉ tiêu đầu vào được phân kỳ trong Khung TDDG KH 5 năm tương ứng)

Chỉ tiêu Đầu ra (lấy từ chỉ tiêu đầu ra được phân kỳ trong Khung TDDG KH 5 năm tương ứng)

Chỉ tiêu Kết quả (lấy từ chỉ tiêu kết quả được phân kỳ trong Khung TDDG KH 5 năm tương ứng)

Tổng hợp và báo cáo

Cung cấp thông tin

1 2 3 4 5 6 7 8

Mục tiêu cụ thể 1:

GP:

Mục tiêu cụ thể 2:

GP:

III.6. Thông tin - Truyền thông (Phần này do Sở/Phòng TT&TT cung cấp)

Mục tiêu chung về TT&TT

GP1: Sở/Phòng TTTT

GP2:

Mục tiêu cụ thể 1:

GP1:

GP2:

Mục tiêu cụ thể 2:

GP:

III.7. Thực hiện bình đẳng giới và nâng cao vị thế phụ nữ (Phần này do Hội Phụ nữ cung cấp)

Mục tiêu cụ thể:

GP1:

GP2:

40 TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ DỰA TRÊN KẾT QUẢ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG HÀNG NĂM VÀ 5 NĂM

CHƯƠNG III: HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG KHUNG THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ

Page 41: Nhấn vào đây để tải tài liệu

Mục tiêu Giải pháp

Chỉ tiêu kỳ kế hoạch Đơn vị chịu trách nhiệm

Ghi chúChỉ tiêu Đầu vào (lấy từ chỉ tiêu đầu vào được phân kỳ trong Khung TDDG KH 5 năm tương ứng)

Chỉ tiêu Đầu ra (lấy từ chỉ tiêu đầu ra được phân kỳ trong Khung TDDG KH 5 năm tương ứng)

Chỉ tiêu Kết quả (lấy từ chỉ tiêu kết quả được phân kỳ trong Khung TDDG KH 5 năm tương ứng)

Tổng hợp và báo cáo

Cung cấp thông tin

1 2 3 4 5 6 7 8

III.8. Công tác Bảo vệ, chăm sóc & giáo dục trẻ em (Phần này do Sở/Phòng LDTBXH cung cấp)

Mục tiêu cụ thể 1:

(GP) VD: Tổ chức chăm sóc tốt TE có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn

VD: Tổng số TE có hoàn cảnh ĐBKK cần chăm sóc

VD: Tổng số TE có hoàn cảnh ĐBKK được chăm sóc tại các Trung tâm

VD: Tỷ lệ TE có hoàn cảnh ĐBKK được chăm sóc

IV. QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

IV.1. Quản lý tài nguyên (Phần này do Sở/Phòng TNMT cung cấp)

Mục tiêu chung về QLTN

GP1: Sở/Phòng TN&MT

GP2:

Mục tiêu cụ thể 1: Quản lý và sử dụng tài nguyên đất

GP1: Cấp giấy chứng nhận QSDĐ tới tất cả các hộ dân trong tỉnh

VD: Số hộ dân chưa có giấy chứng nhận QSDĐ

VD: Số hộ dân mới được cấp giấy chứng nhận QSDĐ

VD: Tỷ lệ hộ dân được cấp giấy chứng nhận QSDĐ

Mục tiêu cụ thể 2: QL&SD tài nguyên nước

GP1:

GP2:

41TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ DỰA TRÊN KẾT QUẢ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG HÀNG NĂM VÀ 5 NĂM

CHƯƠNG III: HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG KHUNG THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ

Page 42: Nhấn vào đây để tải tài liệu

Mục tiêu Giải pháp

Chỉ tiêu kỳ kế hoạch Đơn vị chịu trách nhiệm

Ghi chúChỉ tiêu Đầu vào (lấy từ chỉ tiêu đầu vào được phân kỳ trong Khung TDDG KH 5 năm tương ứng)

Chỉ tiêu Đầu ra (lấy từ chỉ tiêu đầu ra được phân kỳ trong Khung TDDG KH 5 năm tương ứng)

Chỉ tiêu Kết quả (lấy từ chỉ tiêu kết quả được phân kỳ trong Khung TDDG KH 5 năm tương ứng)

Tổng hợp và báo cáo

Cung cấp thông tin

1 2 3 4 5 6 7 8

IV.2. Bảo vệ môi trường (Phần này do Sở/Phòng TNMT cung cấp)

Mục tiêu chung về BVMT

GP1: Sở/Phòng TN&MT

GP2:

Mục tiêu cụ thể 1: Cung cấp nước sạch

GP1: Đẩy mạnh việc cung cấp nước sạch cho các hộ dân vùng nông thôn

VD: Số hộ dân vùng nông thôn chưa có nước sạch

VD: Số hộ dân vùng nông thôn mới được cấp nước sạch

VD: Tỷ lệ hộ dân vùng nông thôn được cấp nước sạch

Mục tiêu cụ thể 2: Thu gom và xử lý rác thải

GP1:

GP2:

V. QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC - AN NINH VÀ QUỐC PHÒNG

V.1. Cải cách thủ tục hành chính (Phần này do Sở/Phòng Nội Vụ cung cấp)

Mục tiêu chung về CCHC

GP1: Sở/Phòng Nội vụ

GP2:

Mục tiêu cụ thể 1:

GP1:

42 TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ DỰA TRÊN KẾT QUẢ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG HÀNG NĂM VÀ 5 NĂM

CHƯƠNG III: HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG KHUNG THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ

Page 43: Nhấn vào đây để tải tài liệu

Mục tiêu Giải pháp

Chỉ tiêu kỳ kế hoạch Đơn vị chịu trách nhiệm

Ghi chúChỉ tiêu Đầu vào (lấy từ chỉ tiêu đầu vào được phân kỳ trong Khung TDDG KH 5 năm tương ứng)

Chỉ tiêu Đầu ra (lấy từ chỉ tiêu đầu ra được phân kỳ trong Khung TDDG KH 5 năm tương ứng)

Chỉ tiêu Kết quả (lấy từ chỉ tiêu kết quả được phân kỳ trong Khung TDDG KH 5 năm tương ứng)

Tổng hợp và báo cáo

Cung cấp thông tin

1 2 3 4 5 6 7 8

V.2. Công tác thanh tra, phòng chống tham nhũng (Phần này do Sở/Phòng Nội Vụ cung cấp)

Mục tiêu cụ thể:

GP1:

V.3. Nâng cao năng lực đội ngũ công chức (Phần này do Sở/Phòng Nội Vụ cung cấp)

Mục tiêu cụ thể:

(GP1) VD: Nâng cao năng lực và trình độ đội ngũ CB,CC quản lý hành chính các cấp

VD: Số CB, CC cần phải nâng cao năng lực quản lý hành chính

VD: Số CB, CC được đào tạo

VD: Tỷ lệ CB, CC đạt tiêu chuẩn về QLHC ở các cấp

V.4. An ninh (Phần này do Công An tỉnh/huyện/thị cung cấp)

Mục tiêu chung về An ninh:

GP1: Công an tỉnh/huyện/ thị

Mục tiêu cụ thể:

GP1:

GP2:

V.5. Quốc phòng (Phần này do Bộ/Ban chỉ huy quân sự cung cấp)

43TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ DỰA TRÊN KẾT QUẢ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG HÀNG NĂM VÀ 5 NĂM

CHƯƠNG III: HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG KHUNG THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ

Page 44: Nhấn vào đây để tải tài liệu

Mục tiêu Giải pháp

Chỉ tiêu kỳ kế hoạch Đơn vị chịu trách nhiệm

Ghi chúChỉ tiêu Đầu vào (lấy từ chỉ tiêu đầu vào được phân kỳ trong Khung TDDG KH 5 năm tương ứng)

Chỉ tiêu Đầu ra (lấy từ chỉ tiêu đầu ra được phân kỳ trong Khung TDDG KH 5 năm tương ứng)

Chỉ tiêu Kết quả (lấy từ chỉ tiêu kết quả được phân kỳ trong Khung TDDG KH 5 năm tương ứng)

Tổng hợp và báo cáo

Cung cấp thông tin

1 2 3 4 5 6 7 8

Mục tiêu chung về QP:

GP1: Bộ/Ban chỉ huy quân sự

GP2:

Mục tiêu cụ thể 1:

GP1:

GP2:

44 TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ DỰA TRÊN KẾT QUẢ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG HÀNG NĂM VÀ 5 NĂM

CHƯƠNG III: HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG KHUNG THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ

Page 45: Nhấn vào đây để tải tài liệu

Hình 3.2 minh họa

KHUNG THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ (Chỉ tiêu Đầu vào) TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KT - XH NĂM 201... TỈNH/HUYỆN/THỊ….

Lưu ý: Những chữ in nghiêng là phần hướng dẫn hoặc gợi ý

Mục tiêu Chỉ tiêu Đầu vào Đơn vị tính

Chỉ tiêu kỳ KH gốc

Thực hiện

So sánh CTĐK/TH (%)

Tần suất thu thập TT

Thời điểm báo cáo

Đơn vị chịu trách nhiệm Ghi chú

Tổng hợp và báo cáo

Cung cấp thông tin

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11

Mục tiêu tổng quát năm 201... của địa phương:

VD: Tổng mức chi đầu tư phát triển do địa phương quản lý

Tỷ đồng 450 435 96.67 hàng quý cuối mỗi quý

Sở KH&ĐT

Sở TC và Cục Thống kê

VD: Tổng số lao động có nhu cầu tìm kiếm việc làm

người 250,000 255,000 102 hàng quý cuối mỗi quý

Sở LĐTBXH

Các đơn vị trực thuộc Sở LĐ và Cục Thống kê

Số điều tra thực là 255,000 người

VD: Tổng số hộ dân chưa được sử dụng nước sạch

hộ 35,000 37,000 105.7 6 tháng cuối tháng 6 và tháng 12

Sở XD và Sở NNPTNT

UBND các cấp huyện và xã

Phát sinh 2000 hộ qua đề xuất của các cấp

II. PHÁT TRIỂN KINH TẾ

II.1. Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn (Phần này do Sở NNPTNT và Cục Thống kê/Phòng NNPTNT và Chi cục TK cung cấp)

Mục tiêu chung về NN&PTNT:

VD: Tổng mức đầu tư vào các mô hình áp dụng KHKT trong SXNN

Tỷ đ 137 149 108.8 hàng quý cuối mỗi quý

Sở/Phòng NN&PTNT

Sở KH&ĐT 12 tỷ đ do các DN và hộ dân đầu tư thêm

45TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ DỰA TRÊN KẾT QUẢ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG HÀNG NĂM VÀ 5 NĂM

CHƯƠNG III: HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG KHUNG THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ

Page 46: Nhấn vào đây để tải tài liệu

Mục tiêu Chỉ tiêu Đầu vào Đơn vị tính

Chỉ tiêu kỳ KH gốc

Thực hiện

So sánh CTĐK/TH (%)

Tần suất thu thập TT

Thời điểm báo cáo

Đơn vị chịu trách nhiệm Ghi chú

Tổng hợp và báo cáo

Cung cấp thông tin

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11

Trồng trọt

Mục tiêu cụ thể

VD: Tổng diện tích trồng lúa, rau màu cần qui hoạch thành vùng chuyên canh

ha 120,000 124,500 103.75 hàng năm Tháng 11 Sở NN&PTNT

Sở TN&MT Phát sinh 1,500ha do các đơn vị báo cáo bổ sung

Chăn nuôi

Phát triển nông thôn - Xây dựng nông thôn mới

MT1: Phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn

VD: Tổng số km đường GTNT cần nâng cấp

km 320 370 115.6 hàng quý cuối mỗi quý

Sở GTVT UBND huyện và xã; các đơn vị trực thuộc Sở GT

Phát sinh 50km do thiên tai

MT3: Xây dựng xã phường phù hợp với trẻ em

VD: Số xã/phường đăng ký đạt XPPHTE

xã/phường

195 195 100 hàng năm tháng 11 Sở LĐ Các đơn vị trực thuộc Sở LĐ

II.2. CN- TTCN - XD (Phần này do Sở Công Thương và Cục Thống kê/Phòng Kinh tế hạ tầng và Chi cục TK cung cấp)

Mục tiêu chung:

Sở CT/Phòng Kinh tế hạ tầng

46 TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ DỰA TRÊN KẾT QUẢ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG HÀNG NĂM VÀ 5 NĂM

CHƯƠNG III: HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG KHUNG THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ

Page 47: Nhấn vào đây để tải tài liệu

Mục tiêu Chỉ tiêu Đầu vào Đơn vị tính

Chỉ tiêu kỳ KH gốc

Thực hiện

So sánh CTĐK/TH (%)

Tần suất thu thập TT

Thời điểm báo cáo

Đơn vị chịu trách nhiệm Ghi chú

Tổng hợp và báo cáo

Cung cấp thông tin

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11

CN-TTCN

Mục tiêu cụ thể:

VD: Tổng số cơ sở sản xuất VLXD trong tỉnh

Cơ sở 75 72 96 hàng quý cuối mỗi quý

Sở CT các đơn vị trực thuộc Sở CT

3 đơn vị SX tuyên bố giải thể

II.3. Dịch vụ (Phần này do Sở Công Thương và Cục Thống kê/Phòng KTHT và Chi cục TK cung cấp)

Mục tiêu chung

Sở CT/Phòng Kinh tế hạ tầng

Mục tiêu cụ thể: Thương mại

VD: Tổng số DN TM đưa hàng được bình ổn giá về phục vụ khu vực nông thôn

DN 120 130 108.3 hàng quý cuối mỗi quý

Sở CT các đơn vị trực thuộc Sở CT

Thực tế có 130 DN thực hiện bán hàng

III. PHÁT TRIỂN XÃ HỘI

III.1. Công tác Y tế, Chăm sóc sức khoẻ nhân dân, DS-KHHGĐ (Phần này do Sở/Phòng Y tế cung cấp)

Mục tiêu chung về Y tế

Sở/Phòng Y tế

Mục tiêu cụ thể 1:

VD: Tổng số trạm y tế xã/phường chưa có bác sỹ

xã/phường

23 23 100 6 tháng cuối tháng 5 và tháng 11

Sở Y tế Các đơn vị trực thuộc Sở Y tế

47TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ DỰA TRÊN KẾT QUẢ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG HÀNG NĂM VÀ 5 NĂM

CHƯƠNG III: HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG KHUNG THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ

Page 48: Nhấn vào đây để tải tài liệu

Mục tiêu Chỉ tiêu Đầu vào Đơn vị tính

Chỉ tiêu kỳ KH gốc

Thực hiện

So sánh CTĐK/TH (%)

Tần suất thu thập TT

Thời điểm báo cáo

Đơn vị chịu trách nhiệm Ghi chú

Tổng hợp và báo cáo

Cung cấp thông tin

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11

III.2. Giáo dục & Đào tạo (Phần này do Sở/Phòng GDDT cung cấp)

III.3. Dạy nghề và Giải quyết việc làm (Phần này do Sở/Phòng LDTBXH cung cấp)

Mục tiêu cụ thể:

VD: Tổng số cơ sở đào tạo nghề trong tỉnh

Cơ sở 130 135 103.8 hàng quý cuối mỗi quý

Sở LĐTBXH

Các đơn vị trực thuộc Sở LĐ và Cục Thống kê

Có 5 cơ sở đào tạo nghề mới được thành lập

Tổng số người có nhu cầu đào tạo nghề trong tỉnh

người 550,000 565,000 102.7 hàng quý cuối mỗi quý

Sở LĐTBXH

Các đơn vị trực thuộc Sở LĐ và Cục Thống kê

Số tổng hợp cao hơn ước tính ban đầu

III.8. Công tác Bảo vệ, chăm sóc & giáo dục trẻ em (Phần này do Sở/Phòng LĐTBXH cung cấp)

Mục tiêu cụ thể:

VD: Số trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt cần được chăm sóc

người 2,235 2,550 114.09 hàng quý cuối mỗi quý

Sở LĐTBXH

Các đơn vị trực thuộc Sở LĐ

Số TE có HCĐB cao hơn báo cáo ban đầu

IV. QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

IV.1. Quản lý tài nguyên (Phần này do Sở/Phòng TNMT cung cấp)

Mục tiêu chung

Sở/Phòng TN&MT

48 TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ DỰA TRÊN KẾT QUẢ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG HÀNG NĂM VÀ 5 NĂM

CHƯƠNG III: HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG KHUNG THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ

Page 49: Nhấn vào đây để tải tài liệu

Mục tiêu Chỉ tiêu Đầu vào Đơn vị tính

Chỉ tiêu kỳ KH gốc

Thực hiện

So sánh CTĐK/TH (%)

Tần suất thu thập TT

Thời điểm báo cáo

Đơn vị chịu trách nhiệm Ghi chú

Tổng hợp và báo cáo

Cung cấp thông tin

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11

Mục tiêu cụ thể 1: QL và sử dụng tài nguyên đất

VD: Số hộ dân chưa có giấy chứng nhận QSDĐ

hộ 130,500 131,200 100.5 hàng quý cuối mỗi quý

Sở TN&MT Số hộ cần được cấp giấy CNQSDD cao hơn báo cáo ban đầu

IV.2. Bảo vệ môi trường (Phần này do Sở/Phòng TNMT cung cấp)

V. QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC - AN NINH VÀ QUỐC PHÒNG

V.1. Cải cách thủ tục hành chính (Phần này do Sở/Phòng Nội Vụ cung cấp)

Mục tiêu cụ thể 1:

VD: Số CB, CC cần phải nâng cao năng lực quản lý hành chính

người 3,500 3,750 107.1 2 lần/năm cuối tháng 5 và tháng 11

Sở Nội vụ Các đơn vị trực thuộc Sở NV

Số CB/CC đăng ký thực tế cao hơn dự kiến KH

… …

V.4. An ninh (Phần này do Công An tỉnh/huyện/thị cung cấp)

V.5. Quốc phòng (Phần này do Bộ/Ban chỉ huy quân sự cung cấp)

CHƯƠNG III: HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG KHUNG THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ

Page 50: Nhấn vào đây để tải tài liệu

Hình 3.3 minh họa

KHUNG THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ (Chỉ tiêu Đầu ra) TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KT - XH NĂM 201... TỈNH/HUYỆN/THỊ….

Lưu ý: Những chữ in nghiêng là phần hướng dẫn hoặc gợi ý

Mục tiêu Chỉ tiêu Đầu ra

Đơn vị tính

Chỉ tiêu kỳ KH gốc Thực hiện

So sánh CTĐK/TH (%)

Tần suất thu thập TT

Thời điểm báo cáo

Đơn vị chịu trách nhiệm

Ghi chúTổng hợp và báo cáo

Cung cấp thông tin

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11

I. Phần tổng hợp/vĩ mô của địa phương (Do Sở KH&ĐT, Sở TC và Cục Thống kê/Phòng TC-KH và Chi cục TK tổng hợp)

Mục tiêu tổng quát năm 201... của địa phương:

VD: Tổng sản lượng lương thực có hạt

tấn 650,000 670,000 103.08 2 lần/năm Cuối T6 và T11

Cục Thống kê

Sở NN&PTNT / Chi cục TK

VD: Tổng sản lượng xi măng

tấn 250,000 230,000 92 hàng quý cuối mỗi quý

Cục Thống kê

Sở CT, các Chi cục TK

VD: Tổng số LĐ được hỗ trợ giới thiệu việc làm

người 150,000 165,000 110 hàng quý cuối mỗi quý

Cục Thống kê

Sở LĐTBXH, các Chi cục TK

VD: Tổng số hộ dân mới được sử dụng nước sạch

hộ 15,500 16,000 103.2 hàng quý cuối mỗi quý

Cục Thống kê

Sở NN&PTNT và Sở XD

50 TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ DỰA TRÊN KẾT QUẢ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG HÀNG NĂM VÀ 5 NĂM

CHƯƠNG III: HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG KHUNG THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ

Page 51: Nhấn vào đây để tải tài liệu

Mục tiêu Chỉ tiêu Đầu ra

Đơn vị tính

Chỉ tiêu kỳ KH gốc Thực hiện

So sánh CTĐK/TH (%)

Tần suất thu thập TT

Thời điểm báo cáo

Đơn vị chịu trách nhiệm

Ghi chúTổng hợp và báo cáo

Cung cấp thông tin

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11

II. PHÁT TRIỂN KINH TẾ

II.1. Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn (Phần này do Sở NNPTNT và Cục Thống kê/Phòng NNPTNT và Chi cục TK cung cấp)

Mục tiêu chung về NN&PTNT:

VD: Số địa phương (xã) áp dụng KHKT vào SXNN

xã 178 178 100 hàng quý cuối mỗi quý

Sở/Phòng NN&PTNT

VD: Tổng sản lượng lương thực có hạt

tấn 650,000 670,000 103.08 2 lần/năm Cuối T6 và T11

Xem phần Tổng hợp

Trồng trọt

Mục tiêu cụ thể

VD: Tổng diện tích các vùng chuyên canh được qui hoạch

ha 55,000 35,000 63.6 hàng năm Tháng 11 Sở NN&PTNT

Sở TN&MT Thiếu kinh phí thực hiện

...

Phát triển nông thôn - Xây dựng nông thôn mới

MT1: Phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn

VD: Tổng số km đường GTNT được nâng cấp

km 75 82 109.3 hàng quý cuối mỗi quý

Sở GTVT UBND huyện và xã; các đơn vị trực thuộc Sở GT

51TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ DỰA TRÊN KẾT QUẢ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG HÀNG NĂM VÀ 5 NĂM

CHƯƠNG III: HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG KHUNG THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ

Page 52: Nhấn vào đây để tải tài liệu

Mục tiêu Chỉ tiêu Đầu ra

Đơn vị tính

Chỉ tiêu kỳ KH gốc Thực hiện

So sánh CTĐK/TH (%)

Tần suất thu thập TT

Thời điểm báo cáo

Đơn vị chịu trách nhiệm

Ghi chúTổng hợp và báo cáo

Cung cấp thông tin

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11

MT3: Xây dựng xã phường phù hợp với trẻ em

VD: Tổng số xã/phường triển khai thực hiện XPPHTE

xã/phường

75 77 102.7 hàng năm tháng 11 Sở LĐ Các đơn vị trực thuộc Sở LĐ

II.2. CN- TTCN - XD (Phần này do Sở Công Thương và Cục Thống kê/Phòng Kinh tế hạ tầng và Chi cục TK cung cấp)

Mục tiêu chung:

Sở CT/Phòng Kinh tế hạ tầng

CN-TTCN

Mục tiêu cụ thể:

VD: Tổng sản lượng xi măng

Tấn 250,000 230,000 92 hàng quý cuối mỗi quý

Sở CT

II.3. Dịch vụ (Phần này do Sở Công Thương và Cục Thống kê/Phòng KTHT và Chi cục TK cung cấp)

Mục tiêu chung về DV

Sở CT/Phòng Kinh tế hạ tầng

Mục tiêu 1: Thương mại

VD: Tổng số xã được phục vụ hàng bình ổn giá

xã 175 175 100 hàng quý cuối mỗi quý

Sở CT các đơn vị trực thuộc Sở CT

52 TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ DỰA TRÊN KẾT QUẢ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG HÀNG NĂM VÀ 5 NĂM

CHƯƠNG III: HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG KHUNG THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ

Page 53: Nhấn vào đây để tải tài liệu

Mục tiêu Chỉ tiêu Đầu ra

Đơn vị tính

Chỉ tiêu kỳ KH gốc Thực hiện

So sánh CTĐK/TH (%)

Tần suất thu thập TT

Thời điểm báo cáo

Đơn vị chịu trách nhiệm

Ghi chúTổng hợp và báo cáo

Cung cấp thông tin

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11

III. PHÁT TRIỂN XÃ HỘI

III.1. Công tác Y tế, Chăm sóc sức khoẻ nhân dân, DS-KHHGĐ (Phần này do Sở/Phòng Y tế cung cấp)

Mục tiêu chung về Y tế

Sở/Phòng Y tế

Mục tiêu cụ thể:

VD: Tổng số trạm y tế xã/phường được bổ sung bác sỹ

xã/phường

12 10 83.3 2 lần/năm cuối tháng 5 và tháng 11

Sở Y tế Các đơn vị trực thuộc Sở Y tế

III.2. Giáo dục & Đào tạo (Phần này do Sở/Phòng GDDT cung cấp)

Mục tiêu chung

Sở/Phòng GD&ĐT

Mục tiêu cụ thể:

III.3. Dạy nghề và Giải quyết việc làm (Phần này do Sở/Phòng LDTBXH cung cấp)

Mục tiêu cụ thể:

VD: Tổng số người được đào tạo nghề trong kỳ KH

người 120,000 135,000 112.5 hàng quý cuối mỗi quý

Sở LĐTBXH

Các đơn vị trực thuộc Sở LĐ và Cục TK

53TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ DỰA TRÊN KẾT QUẢ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG HÀNG NĂM VÀ 5 NĂM

CHƯƠNG III: HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG KHUNG THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ

Page 54: Nhấn vào đây để tải tài liệu

Mục tiêu Chỉ tiêu Đầu ra

Đơn vị tính

Chỉ tiêu kỳ KH gốc Thực hiện

So sánh CTĐK/TH (%)

Tần suất thu thập TT

Thời điểm báo cáo

Đơn vị chịu trách nhiệm

Ghi chúTổng hợp và báo cáo

Cung cấp thông tin

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11

III.8. Công tác Bảo vệ, chăm sóc & giáo dục trẻ em (Phần này do Sở/Phòng LDTDXH cung cấp)

Mục tiêu cụ thể:

VD: Tổng số TE có hoàn cảnh ĐBKK được chăm sóc tại các Trung tâm BTXH

trẻ 2,000 2,200 110 hàng quý cuối mỗi quý

Sở LĐTBXH

Các đơn vị trực thuộc Sở LĐ

IV. QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

IV.1. Quản lý tài nguyên (Phần này do Sở/Phòng TNMT cung cấp)

Mục tiêu chung về QLTN

Sở/Phòng TN&MT

Mục tiêu cụ thể 1: QL và sử dụng tài nguyên đất

VD: Số hộ dân mới được cấp giấy chứng nhận QSDĐ

hộ 75,000 81,000 108 hàng quý cuối mỗi quý

IV.2. Bảo vệ môi trường (Phần này do Sở/Phòng TNMT cung cấp)

Mục tiêu chung về BVMT

Sở/Phòng TN&MT

54 TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ DỰA TRÊN KẾT QUẢ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG HÀNG NĂM VÀ 5 NĂM

CHƯƠNG III: HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG KHUNG THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ

Page 55: Nhấn vào đây để tải tài liệu

Mục tiêu Chỉ tiêu Đầu ra

Đơn vị tính

Chỉ tiêu kỳ KH gốc Thực hiện

So sánh CTĐK/TH (%)

Tần suất thu thập TT

Thời điểm báo cáo

Đơn vị chịu trách nhiệm

Ghi chúTổng hợp và báo cáo

Cung cấp thông tin

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11

Mục tiêu cụ thể 1: Cung cấp nước sạch

VD: Số hộ dân vùng nông thôn mới được cấp nước sạch

hộ 55,000 55,000 100 hàng quý cuối mỗi quý

Sở NN&PTNT

TT Nước sạch

V. QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC - AN NINH VÀ QUỐC PHÒNG

V.1. Cải cách thủ tục hành chính (Phần này do Sở/Phòng Nội Vụ cung cấp)

V.3. Nâng cao năng lực đội ngũ công chức (Phần này do Sở/Phòng Nội Vụ cung cấp)

Mục tiêu cụ thể:

VD: Số CB, CC được đào tạo

người 2450 2500 102 2 lần/năm cuối tháng 5 và tháng 11

Sở Nội vụ Các đơn vị trực thuộc Sở NV

V.4. An ninh (Phần này do Công An tỉnh/huyện/thị cung cấp)

V.5. Quốc phòng (Phần này do Bộ/Ban chỉ huy quân sự cung cấp)

55TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ DỰA TRÊN KẾT QUẢ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG HÀNG NĂM VÀ 5 NĂM

CHƯƠNG III: HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG KHUNG THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ

Page 56: Nhấn vào đây để tải tài liệu

Hình 3.4 minh họa

KHUNG THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ (Chỉ tiêu Kết quả) TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KT - XH NĂM 201... TỈNH/HUYỆN/THỊ….

Lưu ý: Những chữ in nghiêng là phần hướng dẫn

Mục tiêu Chỉ tiêu Kết quả

Đơn vị tính

Chỉ tiêu kỳ KH gốc Thực hiện

So sánh CTĐK/TH (%)

Tần suất thu thập TT

Thời điểm báo cáo

Đơn vị chịu trách nhiệm

Ghi chúTổng hợp và báo cáo

Cung cấp thông tin

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11

I. Phần tổng hợp/vĩ mô của địa phương (Do Sở KH&ĐT, Sở TC và Cục Thống kê/Phòng TC-KH và Chi cục TK tổng hợp)

Mục tiêu tổng quát năm 201... của địa phương:

VD: Tốc độ tăng GDP trung bình

% 10.2 9..9 97.05 hàng quý cuối mỗi quí

Cục TK các đơn vị liên quan

VD: GDP bình quân đầu người theo giá so sánh

triệu đ 25 23 92 hàng năm cuối tháng 10

Cục TK các đơn vị liên quan

VD: Tổng số lao động được giải quyết việc làm mới trong năm

người 120,000 125,000 104.2 hàng quý cuối mỗi quý

Cục Thống kê

Sở LĐTBXH, các Chi cục TK

VD: Tỷ lệ hộ dân được sử dụng nước sạch

% 70 69 98.6 hàng quý cuối mỗi quý

Cục Thống kê

Sở NN&PTNT và Sở XD

56 TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ DỰA TRÊN KẾT QUẢ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG HÀNG NĂM VÀ 5 NĂM

CHƯƠNG III: HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG KHUNG THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ

Page 57: Nhấn vào đây để tải tài liệu

Mục tiêu Chỉ tiêu Kết quả

Đơn vị tính

Chỉ tiêu kỳ KH gốc Thực hiện

So sánh CTĐK/TH (%)

Tần suất thu thập TT

Thời điểm báo cáo

Đơn vị chịu trách nhiệm

Ghi chúTổng hợp và báo cáo

Cung cấp thông tin

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11

II. PHÁT TRIỂN KINH TẾ

II.1. Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn (Phần này do Sở NNPTNT và Cục Thống kê/Phòng NNPTNT và Chi cục TK cung cấp)

Mục tiêu chung về NN&PTNT:

VD: Giá trị SX nông, lâm, ngư nghiệp (giá HH) của các địa phương áp dụng KHKT

triệu đ 150,000 155,000 103.3 hàng quý cuối mỗi quý

Cục Thống kê

Sở NN&PTNT và Sở CT

Trồng trọt

Mục tiêu cụ thể

VD: Tỷ lệ diện tích các vùng chuyên canh/Tổng diện tích trồng trọt của tỉnh

% 20 15 75 hàng năm Cuối tháng 10

Sở NN&PTNT

Sở TN&MT

Chăn nuôi

...

Phát triển nông thôn - Xây dựng nông thôn mới

57TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ DỰA TRÊN KẾT QUẢ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG HÀNG NĂM VÀ 5 NĂM

CHƯƠNG III: HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG KHUNG THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ

Page 58: Nhấn vào đây để tải tài liệu

Mục tiêu Chỉ tiêu Kết quả

Đơn vị tính

Chỉ tiêu kỳ KH gốc Thực hiện

So sánh CTĐK/TH (%)

Tần suất thu thập TT

Thời điểm báo cáo

Đơn vị chịu trách nhiệm

Ghi chúTổng hợp và báo cáo

Cung cấp thông tin

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11

MT1: Phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn

VD: Tỷ lệ đường GTNT được nâng cấp

% 80 76 95 hàng quý cuối mỗi quý

Sở GTVT các đơn vị trực thuộc Sở GT

Phát sinh 50km do thiên tai

MT3: Xây dựng xã phường phù hợp với trẻ em

VD: Tổng số xã đạt tiêu chí XPPHTE

% 15 12 80 hàng năm tháng 11 Sở LĐ Các đơn vị trực thuộc Sở LĐ

HĐ mới triển khai

II.2. CN- TTCN - XD (Phần này do Sở Công Thương và Cục Thống kê/Phòng Kinh tế hạ tầng và Chi cục TK cung cấp)

Mục tiêu chung:

Sở CT/Phòng Kinh tế hạ tầng

CN-TTCN

Mục tiêu cụ thể:

VD: Tổng giá trị của ngành sản xuất VLXD (giá HH)

triệu đ 1,540,000 1,230,000 79.9 hàng quý cuối mỗi quý

Sở CT các đơn vị trực thuộc Sở CT

Sản lượng xi măng giảm

Xây dựng

II.3. Dịch vụ (Phần này do Sở Công Thương và Cục Thống kê/Phòng KTHT và Chi cục TK cung cấp)

58 TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ DỰA TRÊN KẾT QUẢ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG HÀNG NĂM VÀ 5 NĂM

CHƯƠNG III: HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG KHUNG THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ

Page 59: Nhấn vào đây để tải tài liệu

Mục tiêu Chỉ tiêu Kết quả

Đơn vị tính

Chỉ tiêu kỳ KH gốc Thực hiện

So sánh CTĐK/TH (%)

Tần suất thu thập TT

Thời điểm báo cáo

Đơn vị chịu trách nhiệm

Ghi chúTổng hợp và báo cáo

Cung cấp thông tin

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11

Mục tiêu chung về DV

Sở CT/Phòng Kinh tế hạ tầng

Mục tiêu 1: Thương mại

VD: Tổng mức bán lẻ hàng hóađược bình ổn giá cho khu vực nông thôn

triệu đ 120,000 135,000 112.5 hàng quý cuối mỗi quý

Sở CT các đơn vị trực thuộc Sở CT

III. PHÁT TRIỂN XÃ HỘI

III.1. Công tác Y tế, Chăm sóc sức khoẻ nhân dân, DS-KHHGĐ (Phần này do Sở/Phòng Y tế cung cấp)

Mục tiêu chung:

Sở/Phòng Y tế

Mục tiêu cụ thể:

VD: Tỷ lệ các trạm y tế tuyến cơ sở có bác sỹ

% 95 85 89.5 2 lần/năm cuối tháng 5 và tháng 11

Sở Y tế Các đơn vị trực thuộc Sở Y tế

III.2. Giáo dục & Đào tạo (Phần này do Sở/Phòng GDDT cung cấp)

59TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ DỰA TRÊN KẾT QUẢ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG HÀNG NĂM VÀ 5 NĂM

CHƯƠNG III: HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG KHUNG THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ

Page 60: Nhấn vào đây để tải tài liệu

Mục tiêu Chỉ tiêu Kết quả

Đơn vị tính

Chỉ tiêu kỳ KH gốc Thực hiện

So sánh CTĐK/TH (%)

Tần suất thu thập TT

Thời điểm báo cáo

Đơn vị chịu trách nhiệm

Ghi chúTổng hợp và báo cáo

Cung cấp thông tin

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11

III.3. Dạy nghề và Giải quyết việc làm (Phần này do Sở/Phòng LDTBXH cung cấp)

Mục tiêu cụ thể:

VD: Tỷ lệ LĐ được đào tạo trong tỉnh

% 35 21 60 hàng quý cuối mỗi quý

Sở LĐTBXH

Các đơn vị trực thuộc Sở LĐ và Cục TK

III.4. Giảm nghèo và An sinh xã hội (Phần này do Sở/Phòng LDTBXH cung cấp)

III.8. Công tác Bảo vệ, chăm sóc & giáo dục trẻ em (Phần này do Sở/Phòng LDTDXH cung cấp)

Mục tiêu cụ thể:

VD: Tỷ lệ TE có hoàn cảnh ĐBKK được chăm sóc

% 100 90 90 hàng quý cuối mỗi quý

Sở LĐTBXH

Các đơn vị trực thuộc Sở LĐ

IV. QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

IV.1. Quản lý tài nguyên (Phần này do Sở/Phòng TNMT cung cấp)

Mục tiêu chung

Sở/Phòng TN&MT

Mục tiêu cụ thể 1: QL và sử dụng tài nguyên đất

VD: Tỷ lệ hộ dân được cấp giấy chứng nhận QSDĐ

% 85 70 82.35 hàng quý cuối mỗi quý

Sở TN&MT

60 TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ DỰA TRÊN KẾT QUẢ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG HÀNG NĂM VÀ 5 NĂM

CHƯƠNG III: HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG KHUNG THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ

Page 61: Nhấn vào đây để tải tài liệu

Mục tiêu Chỉ tiêu Kết quả

Đơn vị tính

Chỉ tiêu kỳ KH gốc Thực hiện

So sánh CTĐK/TH (%)

Tần suất thu thập TT

Thời điểm báo cáo

Đơn vị chịu trách nhiệm

Ghi chúTổng hợp và báo cáo

Cung cấp thông tin

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11

IV.2. Bảo vệ môi trường (Phần này do Sở/Phòng TNMT cung cấp)

Mục tiêu cụ thể 1: Cung cấp nước sạch

VD: Tỷ lệ hộ dân vùng nông thôn được cấp nước sạch

% 72 70 97.2 hàng quý cuối mỗi quý

Sở NNPTNT

TT Nước sạch trực thuộc Sở NN

V. QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC - AN NINH VÀ QUỐC PHÒNG

V.1. Cải cách thủ tục hành chính (Phần này do Sở/Phòng Nội Vụ cung cấp)

… …

V.3. Nâng cao năng lực đội ngũ công chức (Phần này do Sở/Phòng Nội Vụ cung cấp)

Mục tiêu cụ thể:

VD: Tỷ lệ CB, CC đạt tiêu chuẩn về QLHC ở các cấp

% 100 85 85 2 lần/năm cuối tháng 5 và tháng 11

Sở Nội vụ Các đơn vị trực thuộc Sở NV

V.4. An ninh (Phần này do Công An tỉnh/huyện/thị cung cấp)

V.5. Quốc phòng (Phần này do Bộ/Ban chỉ huy quân sự cung cấp)

61TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ DỰA TRÊN KẾT QUẢ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG HÀNG NĂM VÀ 5 NĂM

CHƯƠNG III: HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG KHUNG THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ

Page 62: Nhấn vào đây để tải tài liệu

62

CHƯƠNG III: HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG KHUNG THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ

TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ DỰA TRÊN KẾT QUẢ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG HÀNG NĂM VÀ 5 NĂM

III.4.2 Giới thiệu Khung Theo dõi và Đánh giá kế hoạch phát triển cấp sở/ ngành/phòng/ban

Khung TD&ĐG kế hoạch hàng năm cấp sở/ngành:

Khung logic TD&ĐG kế hoạch hàng năm cấp sở ngành gồm có 4 khung con: Khung TD&ĐG chung, Khung TD&ĐG chỉ tiêu đầu vào, Khung TD&ĐG chỉ tiêu đầu ra và Khung TD&ĐG chỉ tiêu kết quả.

Khung chung cho lãnh đạo sở/ngành và những người liên quan biết được bức tranh tổng thể về các chỉ tiêu TD&ĐG kế hoạch của sở/ngành. Còn 3 khung Chỉ tiêu đầu vào, Chỉ tiêu đầu ra và Chỉ tiêu kết quả cung cấp thông tin chi tiết cho từng chỉ tiêu.

1. Cách thức xây dựng Khung TD&ĐG chung (xem hình 3.5):

Khung TD&ĐG chung có cấu trúc tương đối giống khung logic kế hoạch phát triển hàng năm của sở/ngành/phòng ban, cụ thể như sau:

• Cấu trúc hàng: giống hệt cấu trúc hàng của khung logic kế hoạch hàng năm của sở/ngành/phòng ban - bao gồm phần Tổng hợp ngành, Phần liên ngành (nếu có) và các Tiểu ngành.

• Cấu trúc và nội dung của các cột: so với Khung logic KH phát triển hàng năm của sở/ngành, chúng ta:

o giữ nguyên các cột Mục tiêu, Giải pháp, Đơn vị tổng hợp và báo cáo, và Đơn vị cung cấp thông tin;

o Riêng cột Chỉ tiêu được chia thành 3 cột con: Đầu vào, Đầu ra, Kết quả (tương tự như xây dựng Khung TD&ĐG chung kế hoạch phát triển KT-XH).

o bổ sung cột Ghi chú để giải thích cho sự biến động của từng chỉ tiêu.

Nội dung công việc cần làm của cán bộ TD&ĐG của các sở/ngành là tiến hành phân loại các chỉ số/chỉ tiêu có sẵn trong Khung logic kế hoạch hàng năm của đơn vị mình theo 3 loại: chỉ tiêu đầu vào, chỉ tiêu đầu ra, chỉ tiêu kết quả. Nếu chưa đầy đủ thì cần bổ sung (tham khảo Quyết định số 43/2010/QĐ-TTg ngày 2/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ về Hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã và các quyết định của Bộ/ngành chủ quản về các chỉ tiêu cấp ngành).

Lưu ý: nếu chúng ta đánh số/mã hóa các chỉ số và chỉ tiêu trong 4 khung TD&ĐG thì việc theo dõi và tính toán mỗi chỉ tiêu sẽ trở nên thuận lợi hơn.

2. Hướng dẫn Cách thức xây dựng các Khung TD&ĐG Chỉ tiêu Đầu vào, Khung TD&ĐG Chỉ tiêu Đầu ra và Khung TD&ĐG Chỉ tiêu Kết quả

Sau khi xây dựng được Khung TD&ĐG chung, chúng ta tiếp tục xây dựng Khung TD&ĐG theo Chỉ tiêu đầu vào như sau:

• Về cấu trúc hàng: giống hệt cấu trúc hàng của Khung TD&ĐG chung.

• Về cấu trúc cột:

Page 63: Nhấn vào đây để tải tài liệu

63

CHƯƠNG III: HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG KHUNG THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ

TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ DỰA TRÊN KẾT QUẢ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG HÀNG NĂM VÀ 5 NĂM

o giữ nguyên các cột Mục tiêu và Ghi chú như trong Khung TD&ĐG chung;

o cột Giải pháp được thay bằng cột Chỉ tiêu Đầu vào hoặc Chỉ tiêu Đầu ra hoặc Chỉ tiêu Kết quả phù hợp với chức năng của từng khung TD&ĐG tương ứng;

o tiếp theo có 6 cột: Đơn vị tính, Chỉ tiêu đầu kỳ KH, Thực hiện, So sánh Chỉ tiêu đầu kỳ/Thực hiện (%), Tần suất báo cáo và Thời điểm báo cáo nhằm cung cấp thông tin chi tiết của từng chỉ tiêu.

Xem ví dụ minh họa trong các hình 3.6, 3.7 và 3.8; chi tiết xem Phụ lục 2a.

Page 64: Nhấn vào đây để tải tài liệu

Hình 3.5 Minh họa

KHUNG THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ KẾ HOẠCH NĂM 20... NGÀNH … TỈNH/HUYỆN/THỊ…. (Khung chung)

Lưu ý: Những chữ in nghiêng là phần hướng dẫn

Mục tiêu Giải pháp Chỉ số/Chỉ tiêu Đơn vị tổng hợp và báo cáo

Đơn vị cung cấp thông tin Ghi chú

Đầu vào Đầu ra Kết quả

1 2 3 4 5 6 7 8

I. PHẦN TỔNG HỢP CHUNG CỦA NGÀNH (Nội dung cung cấp cho Bản KHPTKT-XH của tỉnh/huyện/thị)

Mục tiêu chung năm 20… của sở/ngành/phòng:

GP 1:

GP 2:

II. Phần liên ngành (nếu có, nếu không có thì bỏ):

Mục tiêu:

GP 1:

GP 2:

64 TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ DỰA TRÊN KẾT QUẢ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG HÀNG NĂM VÀ 5 NĂM

CHƯƠNG III: HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG KHUNG THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ

Page 65: Nhấn vào đây để tải tài liệu

Mục tiêu Giải pháp Chỉ số/Chỉ tiêu Đơn vị tổng hợp và báo cáo

Đơn vị cung cấp thông tin Ghi chú

Đầu vào Đầu ra Kết quả

1 2 3 4 5 6 7 8

III. Tiểu ngành 1:….

Mục tiêu 1:

GP1:

GP2:

Mục tiêu 2: GP:

… …

IV. Tiểu ngành 2:….

Mục tiêu:

GP1:

GP2:

… …

65TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ DỰA TRÊN KẾT QUẢ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG HÀNG NĂM VÀ 5 NĂM

CHƯƠNG III: HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG KHUNG THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ

Page 66: Nhấn vào đây để tải tài liệu

Mục tiêu Giải pháp Chỉ số/Chỉ tiêu Đơn vị tổng hợp và báo cáo

Đơn vị cung cấp thông tin Ghi chú

Đầu vào Đầu ra Kết quả

1 2 3 4 5 6 7 8

V. Tiểu ngành 3:….

Mục tiêu 1:

GP1:

GP2:

Mục tiêu 2:GP:

… …

VI. Tiểu ngành 4:….

Mục tiêu 1:

GP1:

GP2:

66 TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ DỰA TRÊN KẾT QUẢ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG HÀNG NĂM VÀ 5 NĂM

CHƯƠNG III: HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG KHUNG THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ

Page 67: Nhấn vào đây để tải tài liệu

Mục tiêu Giải pháp Chỉ số/Chỉ tiêu Đơn vị tổng hợp và báo cáo

Đơn vị cung cấp thông tin Ghi chú

Đầu vào Đầu ra Kết quả

1 2 3 4 5 6 7 8

... Tiểu ngành X:….

Mục tiêu:

GP1:

GP2:

67TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ DỰA TRÊN KẾT QUẢ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG HÀNG NĂM VÀ 5 NĂM

CHƯƠNG III: HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG KHUNG THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ

Page 68: Nhấn vào đây để tải tài liệu

Hình 3.6 Minh họa

KHUNG THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ KẾ HOẠCH NĂM 20... NGÀNH … TỈNH/HUYỆN/THỊ…. (Khung Chỉ tiêu đầu vào)

Lưu ý: Những chữ in nghiêng là phần hướng dẫn

Mục tiêuChỉ tiêu Đầu vào

Đơn vị tính

Chỉ tiêu đầu kỳ KH

Thực hiện So sánh CTĐK/TH (%)

Tần suất thu thập TT

Thời điểm báo cáo

Đơn vị tổng hợp và báo cáo

Đơn vị cung cấp thông tin

Ghi chú

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11

I. PHẦN TỔNG HỢP CHUNG CỦA NGÀNH (Nội dung cung cấp cho Bản KHPTKT-XH của tỉnh/huyện/thị)

Mục tiêu chung năm 20… của sở/ngành/phòng:

Chỉ tiêu 1

Chỉ tiêu 2

II. Phần liên ngành (nếu có, nếu không có thì bỏ):

Mục tiêu:

Chỉ tiêu 1

Chỉ tiêu 2

III. Tiểu ngành 1:….

Mục tiêu 1:

Chỉ tiêu 1

Chỉ tiêu 2

68 TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ DỰA TRÊN KẾT QUẢ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG HÀNG NĂM VÀ 5 NĂM

CHƯƠNG III: HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG KHUNG THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ

Page 69: Nhấn vào đây để tải tài liệu

Mục tiêuChỉ tiêu Đầu vào

Đơn vị tính

Chỉ tiêu đầu kỳ KH

Thực hiện So sánh CTĐK/TH (%)

Tần suất thu thập TT

Thời điểm báo cáo

Đơn vị tổng hợp và báo cáo

Đơn vị cung cấp thông tin

Ghi chú

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11

IV. Tiểu ngành 2:….

GP:

GP2:

... Tiểu ngành X:….

69TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ DỰA TRÊN KẾT QUẢ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG HÀNG NĂM VÀ 5 NĂM

CHƯƠNG III: HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG KHUNG THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ

Page 70: Nhấn vào đây để tải tài liệu

Hình 3.7 Minh họa

KHUNG THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ KẾ HOẠCH NĂM 20... NGÀNH … TỈNH/HUYỆN/THỊ…. (Khung Chỉ tiêu Đầu ra)

Lưu ý: Những chữ in nghiêng là phần hướng dẫn/gợi ý

Mục tiêu Chỉ tiêu Đầu ra

Đơn vị tính

Chỉ tiêu đầu kỳ KH Thực hiện

So sánh CTĐK/TH (%)

Tần suất thu thập TT

Thời điểm báo cáo

Đơn vị tổng hợp và báo cáo

Đơn vị cung cấp thông tin

Ghi chú

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11

I. PHẦN TỔNG HỢP CHUNG CỦA NGÀNH (Nội dung cung cấp cho Bản KHPTKT-XH của tỉnh/huyện/thị)

Mục tiêu chung năm 20… của sở/ngành/phòng:

Chỉ tiêu 1

Chỉ tiêu 2

II. Phần liên ngành (nếu có, nếu không có thì bỏ):

Mục tiêu:

Chỉ tiêu 1

Chỉ tiêu 2

III. Tiểu ngành 1:….

Mục tiêu 1:Chỉ tiêu 1

Chỉ tiêu 2

Mục tiêu 2:Chỉ tiêu 1

Chỉ tiêu 2

70 TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ DỰA TRÊN KẾT QUẢ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG HÀNG NĂM VÀ 5 NĂM

CHƯƠNG III: HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG KHUNG THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ

Page 71: Nhấn vào đây để tải tài liệu

Mục tiêu Chỉ tiêu Đầu ra

Đơn vị tính

Chỉ tiêu đầu kỳ KH Thực hiện

So sánh CTĐK/TH (%)

Tần suất thu thập TT

Thời điểm báo cáo

Đơn vị tổng hợp và báo cáo

Đơn vị cung cấp thông tin

Ghi chú

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11

IV. Tiểu ngành 2:….

Mục tiêu:Chỉ tiêu 1

Chỉ tiêu 2

... Tiểu ngành X:….

Mục tiêu: Chỉ tiêu 1

71TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ DỰA TRÊN KẾT QUẢ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG HÀNG NĂM VÀ 5 NĂM

CHƯƠNG III: HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG KHUNG THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ

Page 72: Nhấn vào đây để tải tài liệu

Hình 3.8 Minh họa

KHUNG THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ KẾ HOẠCH NĂM 20... NGÀNH … TỈNH/HUYỆN/THỊ…. (Khung Chỉ tiêu Kết quả)

Lưu ý: Những chữ in nghiêng là phần hướng dẫn/gợi ý

Mục tiêu Chỉ tiêu Kết quả

Đơn vị tính

Chỉ tiêu đầu kỳ KH Thực hiện

So sánh CTĐK/TH (%)

Tần suất thu thập TT

Thời điểm báo cáo

Đơn vị tổng hợp và báo cáo

Đơn vị cung cấp thông tin

Ghi chú

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11

I. PHẦN TỔNG HỢP CHUNG CỦA NGÀNH (Nội dung cung cấp cho Bản KHPTKT-XH của tỉnh/huyện/thị)

Mục tiêu chung năm 20… của sở/ngành/phòng:

Chỉ tiêu 1

Chỉ tiêu 2

II. Phần liên ngành (nếu có, nếu không có thì bỏ):

Mục tiêu: Chỉ tiêu 1

Chỉ tiêu 2

III. Tiểu ngành 1:….

Mục tiêu 1:Chỉ tiêu 1

Chỉ tiêu 2

Mục tiêu 2: Chỉ tiêu 1

72 TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ DỰA TRÊN KẾT QUẢ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG HÀNG NĂM VÀ 5 NĂM

CHƯƠNG III: HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG KHUNG THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ

Page 73: Nhấn vào đây để tải tài liệu

Mục tiêu Chỉ tiêu Kết quả

Đơn vị tính

Chỉ tiêu đầu kỳ KH Thực hiện

So sánh CTĐK/TH (%)

Tần suất thu thập TT

Thời điểm báo cáo

Đơn vị tổng hợp và báo cáo

Đơn vị cung cấp thông tin

Ghi chú

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11

IV. Tiểu ngành 2:….

Mục tiêu:Chỉ tiêu 1

Chỉ tiêu 2

... Tiểu ngành X:….

Mục tiêu:Chỉ tiêu 1

Chỉ tiêu 2

Mục tiêu 2:Chỉ tiêu 1

73TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ DỰA TRÊN KẾT QUẢ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG HÀNG NĂM VÀ 5 NĂM

CHƯƠNG III: HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG KHUNG THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ

Page 74: Nhấn vào đây để tải tài liệu

74

CHƯƠNG III: HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG KHUNG THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ

TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ DỰA TRÊN KẾT QUẢ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG HÀNG NĂM VÀ 5 NĂM

Lưu ý: Do áp dụng những phương pháp tiếp cận TD&ĐG khác nhau, các cán bộ lập kế hoạch ở các tỉnh Điện Biên, Đồng Tháp và Ninh Thuận có thể tiếp tục sử dụng hệ thống khung TD&ĐG do tổ chức CRP thiết kế (xem Phụ lục 2b). Về lâu dài, chúng tôi sẽ tìm cách “hài hòa hóa” hai hệ thống khung logic này.

Khung TD&ĐG kế hoạch phát triển KT-XH 5 năm cấp tỉnh/huyện/thị

Để phản ánh bản chất trung hạn của kế hoạch phát triển KT-XH 5 năm, Khung TD&ĐG KHPTKT-XH 5 năm cấp tỉnh/huyện/thị gồm 4 khung con: Khung TD&ĐG chung (phân kỳ theo năm), Khung TD&ĐG Chỉ tiêu đầu vào (phân kỳ theo năm), Khung TD&ĐG Chỉ tiêu đầu ra (phân kỳ theo năm) và Khung TD&ĐG Chỉ tiêu kết quả (phân kỳ theo năm) (xem hình 3.9 đến 3.12, chi tiết xem Phụ lục 3a).

1. Cách thức xây dựng Khung TD&ĐG chung (phân kỳ theo năm) (xem hình 3.9):

Giống hệt như Khung TD&ĐG KH phát triển KT-XH hàng năm, điểm khác duy nhất là các giá trị của mỗi chỉ tiêu là giá trị tổng hợp 5 năm.

2. Cách thức xây dựng các Khung TD&ĐG các chỉ tiêu Đầu vào, Khung TD&ĐG các chỉ tiêu Đầu ra và Khung TD&ĐG các chỉ tiêu Kết quả (phân kỳ theo năm)

Xuất phát từ Khung TD&ĐG Chỉ tiêu Đầu vào, Khung TD&ĐG Chỉ tiêu Đầu ra và Khung TD&ĐG Chỉ tiêu Kết quả hàng năm, chúng ta nở mỗi cột Chỉ tiêu gốc kỳ KH, Thực hiện, So sánh CTG/TH thành 6 cột con: 1 cột chung cho cả giai đoạn 5 năm, và mỗi cột còn lại cho riêng từng năm từ 2011 đến 2015. Chi tiết cụ thể xem minh họa tại các hình 3.10 đến 3.12

Việc sử dụng 4 khung TD&ĐG kế hoạch phát triển KT-XH 5 năm (phân kỳ) cùng với các Khung TD&ĐG kế hoạch hàng năm sẽ giúp cho đội ngũ cán bộ kế hoạch và lãnh đạo địa phương nắm vững được tình hình thực hiện các mục tiêu kế hoạch của địa phương/ngành mình.

Page 75: Nhấn vào đây để tải tài liệu

Hình 3.9 Minh họa

KHUNG THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ (Khung chung) TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KT - XH 5 NĂM 2011-2015 TỈNH/HUYỆN/THỊ….

Lưu ý: Những chữ in nghiêng là phần hướng dẫn hoặc gợi ý.

Mục tiêu Giải pháp

Chỉ tiêu kỳ kế hoạch Đơn vị chịu trách nhiệm

Ghi chúChỉ tiêu Đầu vào (lấy từ chỉ tiêu đầu vào trong Khung TDDG KH 5 năm tương ứng)

Chỉ tiêu Đầu ra (lấy từ chỉ tiêu đầu ra Khung TDDG KH 5 năm tương ứng)

Chỉ tiêu Kết quả (lấy từ chỉ tiêu kết quả trong Khung TDDG KH 5 năm tương ứng)

Tổng hợp và báo cáo

Cung cấp thông tin

1 2 3 4 5 6 7 8

I. Phần tổng hợp/vĩ mô của địa phương (Do Sở KH&ĐT, Sở TC và Cục Thống kê/Phòng TC-KH và Chi cục TK tổng hợp)

Mục tiêu tổng quát 5 năm 2011-2015 của địa phương:

(Các giải pháp chủ yếu về Kinh tế) VD: đẩy mạnh chuyển đổi cơ cấu nền kinh tế

VD: Tổng mức chi đầu tư phát triển do địa phương quản lý

VD: Tổng sản lượng một số SP chính của địa phương

VD: Tỷ lệ đóng góp của KV1, KV2 và KV3 vào GDP của tỉnh (VA của huyện/thị)

UBND tỉnh/huyện/thị

Các đơn vị liên quan

(Các giải pháp chủ yếu về VHXH) VD: Đẩy mạnh GQVL cho người lao động

VD: Tổng số lao động có nhu cầu tìm kiếm việc làm

VD: Tổng số LĐ được hỗ trợ giới thiệu việc làm

VD: Tổng số lao động được giải quyết việc làm mới trong năm

(Các giải pháp chủ yếu về QLTN-BVMT) VD: Cung cấp nước sạch cho các hộ dân trong tỉnh

VD: Tổng số hộ dân chưa được sử dụng nước sạch

VD: Tổng số hộ dân mới được sử dụng nước sạch

VD: Tỷ lệ hộ dân được sử dụng nước sạch

75TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ DỰA TRÊN KẾT QUẢ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG HÀNG NĂM VÀ 5 NĂM

CHƯƠNG III: HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG KHUNG THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ

Page 76: Nhấn vào đây để tải tài liệu

Mục tiêu Giải pháp

Chỉ tiêu kỳ kế hoạch Đơn vị chịu trách nhiệm

Ghi chúChỉ tiêu Đầu vào (lấy từ chỉ tiêu đầu vào trong Khung TDDG KH 5 năm tương ứng)

Chỉ tiêu Đầu ra (lấy từ chỉ tiêu đầu ra Khung TDDG KH 5 năm tương ứng)

Chỉ tiêu Kết quả (lấy từ chỉ tiêu kết quả trong Khung TDDG KH 5 năm tương ứng)

Tổng hợp và báo cáo

Cung cấp thông tin

1 2 3 4 5 6 7 8

II. PHÁT TRIỂN KINH TẾ

II.1. Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn (Phần này do Sở/Phòng NNPTNT và Cục Thống kê cung cấp)

Mục tiêu chung về NN&PTNT:

(GP1) VD: Áp dụng các giải pháp tiến bộ KHKT vào SXNN

VD: Tổng mức đầu tư vào các mô hình áp dụng KHKT trong SXNN

VD: Số địa phương (xã) áp dụng KHKT

VD: Giá trị SX nông, lâm, ngư nghiệp (HH) của các địa phương áp dụng KHKT

Cục TK Sở KH&ĐT, Sở KHCN và Sở NNPTNT

Trồng trọt

Mục tiêu cụ thể

(GP1) VD: Quy hoạch phát triển các vùng chuyên canh (lúa, rau màu) để đưa tiến bộ KHKT vào

VD: Tổng diện tích trồng lúa, rau màu có thể qui hoạch thành vùng chuyên canh

VD: Tổng diện tích các vùng chuyên canh được qui hoạch

VD: Tỷ lệ diện tích các vùng chuyên canh/Tổng diện tích trồng trọt của tỉnh

GP2:

Chăn nuôi

Mục tiêu cụ thể

GP1:

GP2:

76 TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ DỰA TRÊN KẾT QUẢ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG HÀNG NĂM VÀ 5 NĂM

CHƯƠNG III: HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG KHUNG THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ

Page 77: Nhấn vào đây để tải tài liệu

Mục tiêu Giải pháp

Chỉ tiêu kỳ kế hoạch Đơn vị chịu trách nhiệm

Ghi chúChỉ tiêu Đầu vào (lấy từ chỉ tiêu đầu vào trong Khung TDDG KH 5 năm tương ứng)

Chỉ tiêu Đầu ra (lấy từ chỉ tiêu đầu ra Khung TDDG KH 5 năm tương ứng)

Chỉ tiêu Kết quả (lấy từ chỉ tiêu kết quả trong Khung TDDG KH 5 năm tương ứng)

Tổng hợp và báo cáo

Cung cấp thông tin

1 2 3 4 5 6 7 8

Thủy sản

Mục tiêu cụ thể

GP1:

GP2:

… …

Lâm nghiệp

Mục tiêu cụ thể

GP1:

GP2:

Phát triển nông thôn - Xây dựng nông thôn mới

MT1: Phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn

(GP1) VD: cải thiện GTNT

VD: Tổng số km đường GTNT cần nâng cấp

VD: Tổng số km đường GTNT được nâng cấp trong kỳ KH

VD: Tỷ lệ đường GTNT được nâng cấp

Sở GTVT Các đơn vị liên quan

MT2: Đảm bảo vệ sinh môi trường

GP:

77TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ DỰA TRÊN KẾT QUẢ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG HÀNG NĂM VÀ 5 NĂM

CHƯƠNG III: HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG KHUNG THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ

Page 78: Nhấn vào đây để tải tài liệu

Mục tiêu Giải pháp

Chỉ tiêu kỳ kế hoạch Đơn vị chịu trách nhiệm

Ghi chúChỉ tiêu Đầu vào (lấy từ chỉ tiêu đầu vào trong Khung TDDG KH 5 năm tương ứng)

Chỉ tiêu Đầu ra (lấy từ chỉ tiêu đầu ra Khung TDDG KH 5 năm tương ứng)

Chỉ tiêu Kết quả (lấy từ chỉ tiêu kết quả trong Khung TDDG KH 5 năm tương ứng)

Tổng hợp và báo cáo

Cung cấp thông tin

1 2 3 4 5 6 7 8

MT3: Xây dựng xã phường phù hợp TE

GP:

II.2. CN- TTCN - XD (Phần này do Sở Công Thương và Cục Thống kê/Phòng Kinh tế hạ tầng và Chi cục TK cung cấp)

Mục tiêu chung về CN- TTCN- XD:

GP: Sở CT/Phòng Kinh tế hạ tầng

CN-TTCN

Mục tiêu cụ thể:

(GP1) VD: Đẩy mạnh sản xuất vật liệu xây dựng

VD: Tổng số cơ sở sản xuất VLXD trong tỉnh

VD: Tổng sản lượng một số SP chính (gạch ngói, xi măng...)

VD: Tổng giá trị của ngành sản xuất VLXD

GP2:

Xây dựng

Mục tiêu cụ thể

GP1:

GP2:

78 TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ DỰA TRÊN KẾT QUẢ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG HÀNG NĂM VÀ 5 NĂM

CHƯƠNG III: HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG KHUNG THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ

Page 79: Nhấn vào đây để tải tài liệu

Mục tiêu Giải pháp

Chỉ tiêu kỳ kế hoạch Đơn vị chịu trách nhiệm

Ghi chúChỉ tiêu Đầu vào (lấy từ chỉ tiêu đầu vào trong Khung TDDG KH 5 năm tương ứng)

Chỉ tiêu Đầu ra (lấy từ chỉ tiêu đầu ra Khung TDDG KH 5 năm tương ứng)

Chỉ tiêu Kết quả (lấy từ chỉ tiêu kết quả trong Khung TDDG KH 5 năm tương ứng)

Tổng hợp và báo cáo

Cung cấp thông tin

1 2 3 4 5 6 7 8

II.3. Dịch vụ (Phần này do Sở Công Thương và Cục Thống kê/Phòng Kinh tế hạ tầng và Chi cục TK cung cấp)

Mục tiêu chung về DV

GP: Sở CT/Phòng Kinh tế hạ tầng

Mục tiêu 1: Thương mại

(GP1) VD: Đẩy mạnh bán lẻ hàng hóa được bình ổn giá cho khu vực nông thôn

VD: Tổng số DN TM đưa hàng được bình ổn giá về phục vụ khu vực nông thôn

VD: Tổng số xã được phục vụ hàng bình ổn giá

VD: Tổng mức bán lẻ hàng hóađược bình ổn giá cho khu vực nông thôn

Mục tiêu 2: Giao thông vận tải

GP:

Mục tiêu 3: Dịch vụ bưu chính viễn thông

GP1:

GP2:

Mục tiêu 4: Du lịch

GP1:

GP2:

79TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ DỰA TRÊN KẾT QUẢ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG HÀNG NĂM VÀ 5 NĂM

CHƯƠNG III: HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG KHUNG THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ

Page 80: Nhấn vào đây để tải tài liệu

Mục tiêu Giải pháp

Chỉ tiêu kỳ kế hoạch Đơn vị chịu trách nhiệm

Ghi chúChỉ tiêu Đầu vào (lấy từ chỉ tiêu đầu vào trong Khung TDDG KH 5 năm tương ứng)

Chỉ tiêu Đầu ra (lấy từ chỉ tiêu đầu ra Khung TDDG KH 5 năm tương ứng)

Chỉ tiêu Kết quả (lấy từ chỉ tiêu kết quả trong Khung TDDG KH 5 năm tương ứng)

Tổng hợp và báo cáo

Cung cấp thông tin

1 2 3 4 5 6 7 8

III. PHÁT TRIỂN XÃ HỘI

III.1. Công tác Y tế, Chăm sóc sức khoẻ nhân dân, DS-KHHGĐ (Phần này do Sở/Phòng Y tế cung cấp)

Mục tiêu chung về Y tế

GP1: Sở/Phòng Y tế

Mục tiêu cụ thể 1:

GP1: VD: Đưa bác sỹ về tuyến cơ sở

VD: Tổng số trạm y tế xã/phường chưa có bác sỹ

VD: Tổng số trạm y tế xã/phường được bổ sung bác sỹ

VD: Tỷ lệ các trạm y tế tuyến cơ sở có bác sỹ

...

III.2. Giáo dục & Đào tạo (Phần này do Sở/Phòng GDDT cung cấp)

Mục tiêu chung về GDĐT

GP1: Sở/Phòng GD&ĐT

GP2:

Mục tiêu cụ thể:

GP1:

GP2:

80 TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ DỰA TRÊN KẾT QUẢ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG HÀNG NĂM VÀ 5 NĂM

CHƯƠNG III: HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG KHUNG THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ

Page 81: Nhấn vào đây để tải tài liệu

Mục tiêu Giải pháp

Chỉ tiêu kỳ kế hoạch Đơn vị chịu trách nhiệm

Ghi chúChỉ tiêu Đầu vào (lấy từ chỉ tiêu đầu vào trong Khung TDDG KH 5 năm tương ứng)

Chỉ tiêu Đầu ra (lấy từ chỉ tiêu đầu ra Khung TDDG KH 5 năm tương ứng)

Chỉ tiêu Kết quả (lấy từ chỉ tiêu kết quả trong Khung TDDG KH 5 năm tương ứng)

Tổng hợp và báo cáo

Cung cấp thông tin

1 2 3 4 5 6 7 8

III.3. Dạy nghề và Giải quyết việc làm (Phần này do Sở/Phòng LDTBXH cung cấp)

Mục tiêu cụ thể 1:

(GP1) VD: Tập trung triển khai thực hiện có hiệu quả Chương trình Quốc gia về việc làm

VD: Tổng số cơ sở đào tạo nghề và tổng số người có nhu cầu đào tạo nghề trong tỉnh

VD: Tổng số người được đào tạo nghề trong kỳ KH

VD: Tỷ lệ LĐ được đào tạo trong tỉnh

...

III.4. Giảm nghèo và An sinh xã hội (Phần này do Sở LDTBXH cung cấp)

Mục tiêu chung về GN&ASXH

GP1: Sở/Phòng LĐTB & XH

Mục tiêu cụ thể:

GP:

III.5. Văn hóa - TDTT - Phát thanh truyền hình (Phần này do Sở/Phòng VH-TT-DL cung cấp)

Mục tiêu chung về VH-T DTT- PTTH

GP1: Sở/Phòng VH- TT- DL

GP2:

81TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ DỰA TRÊN KẾT QUẢ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG HÀNG NĂM VÀ 5 NĂM

CHƯƠNG III: HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG KHUNG THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ

Page 82: Nhấn vào đây để tải tài liệu

Mục tiêu Giải pháp

Chỉ tiêu kỳ kế hoạch Đơn vị chịu trách nhiệm

Ghi chúChỉ tiêu Đầu vào (lấy từ chỉ tiêu đầu vào trong Khung TDDG KH 5 năm tương ứng)

Chỉ tiêu Đầu ra (lấy từ chỉ tiêu đầu ra Khung TDDG KH 5 năm tương ứng)

Chỉ tiêu Kết quả (lấy từ chỉ tiêu kết quả trong Khung TDDG KH 5 năm tương ứng)

Tổng hợp và báo cáo

Cung cấp thông tin

1 2 3 4 5 6 7 8

Mục tiêu cụ thể 1:

GP:

Mục tiêu cụ thể 2:

GP:

III.6. Thông tin - Truyền thông (Phần này do Sở/Phòng TT&TT cung cấp)

Mục tiêu chung về TT&TT

GP1: Sở/Phòng TTTT

Mục tiêu cụ thể 1:

GP1:

GP2:

...

III.7. Thực hiện bình đẳng giới và nâng cao vị thế phụ nữ (Phần này do Hội Phụ nữ cung cấp)

Mục tiêu cụ thể:

GP1:

GP2:

82 TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ DỰA TRÊN KẾT QUẢ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG HÀNG NĂM VÀ 5 NĂM

CHƯƠNG III: HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG KHUNG THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ

Page 83: Nhấn vào đây để tải tài liệu

Mục tiêu Giải pháp

Chỉ tiêu kỳ kế hoạch Đơn vị chịu trách nhiệm

Ghi chúChỉ tiêu Đầu vào (lấy từ chỉ tiêu đầu vào trong Khung TDDG KH 5 năm tương ứng)

Chỉ tiêu Đầu ra (lấy từ chỉ tiêu đầu ra Khung TDDG KH 5 năm tương ứng)

Chỉ tiêu Kết quả (lấy từ chỉ tiêu kết quả trong Khung TDDG KH 5 năm tương ứng)

Tổng hợp và báo cáo

Cung cấp thông tin

1 2 3 4 5 6 7 8

III.8. Công tác Bảo vệ, chăm sóc & giáo dục trẻ em (Phần này do Sở/Phòng LDTBXH cung cấp)

Mục tiêu cụ thể 1:

(GP) VD: Tổ chức chăm sóc tốt TE có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn

VD: Tổng số TE có hoàn cảnh ĐBKK cần chăm sóc

VD: Tổng số TE có hoàn cảnh ĐBKK được chăm sóc tại các Trung tâm

VD: Tỷ lệ TE có hoàn cảnh ĐBKK được chăm sóc

IV. QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

IV.1. Quản lý tài nguyên (Phần này do Sở/Phòng TNMT cung cấp)

Mục tiêu chung về QLTN

GP: Sở/Phòng TN&MT

Mục tiêu cụ thể 1: Quản lý và sử dụng tài nguyên đất

GP1: Cấp giấy chứng nhận QSDĐ tới tất cả các hộ dân trong tỉnh

VD: Số hộ dân chưa có giấy chứng nhận QSDĐ

VD: Số hộ dân mới được cấp giấy chứng nhận QSDĐ

VD: Tỷ lệ hộ dân được cấp giấy chứng nhận QSDĐ

Mục tiêu cụ thể 2: QL&SD tài nguyên nước

GP1:

GP2:

83TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ DỰA TRÊN KẾT QUẢ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG HÀNG NĂM VÀ 5 NĂM

CHƯƠNG III: HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG KHUNG THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ

Page 84: Nhấn vào đây để tải tài liệu

Mục tiêu Giải pháp

Chỉ tiêu kỳ kế hoạch Đơn vị chịu trách nhiệm

Ghi chúChỉ tiêu Đầu vào (lấy từ chỉ tiêu đầu vào trong Khung TDDG KH 5 năm tương ứng)

Chỉ tiêu Đầu ra (lấy từ chỉ tiêu đầu ra Khung TDDG KH 5 năm tương ứng)

Chỉ tiêu Kết quả (lấy từ chỉ tiêu kết quả trong Khung TDDG KH 5 năm tương ứng)

Tổng hợp và báo cáo

Cung cấp thông tin

1 2 3 4 5 6 7 8

Mục tiêu cụ thể 3: QL&SD tài nguyên rừng

GP1:

GP2:

IV.2. Bảo vệ môi trường (Phần này do Sở/Phòng TNMT cung cấp)

Mục tiêu chung về BVMT

GP1: Sở/Phòng TN&MT

Mục tiêu cụ thể 1: Cung cấp nước sạch

GP1: Đẩy mạnh việc cung cấp nước sạch cho các hộ dân vùng nông thôn

VD: Số hộ dân vùng nông thôn chưa có nước sạch

VD: Số hộ dân vùng nông thôn mới được cấp nước sạch

VD: Tỷ lệ hộ dân vùng nông thôn được cấp nước sạch

Mục tiêu cụ thể 2: Thu gom và xử lý rác thải

GP1:

V. QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC - AN NINH VÀ QUỐC PHÒNG

V.1. Cải cách thủ tục hành chính (Phần này do Sở/Phòng Nội Vụ cung cấp)

Mục tiêu chung về CCHC

GP1: Sở/Phòng Nội vụ

84 TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ DỰA TRÊN KẾT QUẢ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG HÀNG NĂM VÀ 5 NĂM

CHƯƠNG III: HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG KHUNG THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ

Page 85: Nhấn vào đây để tải tài liệu

Mục tiêu Giải pháp

Chỉ tiêu kỳ kế hoạch Đơn vị chịu trách nhiệm

Ghi chúChỉ tiêu Đầu vào (lấy từ chỉ tiêu đầu vào trong Khung TDDG KH 5 năm tương ứng)

Chỉ tiêu Đầu ra (lấy từ chỉ tiêu đầu ra Khung TDDG KH 5 năm tương ứng)

Chỉ tiêu Kết quả (lấy từ chỉ tiêu kết quả trong Khung TDDG KH 5 năm tương ứng)

Tổng hợp và báo cáo

Cung cấp thông tin

1 2 3 4 5 6 7 8

Mục tiêu cụ thể 1:

GP1:

Mục tiêu cụ thể 2:

GP2:

V.2. Công tác thanh tra, phòng chống tham nhũng (Phần này do Sở/Phòng Nội Vụ cung cấp)

Mục tiêu cụ thể:

GP1:

V.3. Nâng cao năng lực đội ngũ công chức (Phần này do Sở/Phòng Nội Vụ cung cấp)

Mục tiêu cụ thể:

(GP1) VD: Nâng cao năng lực và trình độ đội ngũ CB,CC quản lý hành chính các cấp

VD: Số CB, CC cần phải nâng cao năng lực quản lý hành chính

VD: Số CB, CC được đào tạo

VD: Tỷ lệ CB, CC đạt tiêu chuẩn về QLHC ở các cấp

GP2:

V.4. An ninh (Phần này do Công An tỉnh/huyện/thị cung cấp)

Mục tiêu chung về An ninh:

GP1: Công an tỉnh/huyện/ thị

GP2:

85TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ DỰA TRÊN KẾT QUẢ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG HÀNG NĂM VÀ 5 NĂM

CHƯƠNG III: HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG KHUNG THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ

Page 86: Nhấn vào đây để tải tài liệu

Mục tiêu Giải pháp

Chỉ tiêu kỳ kế hoạch Đơn vị chịu trách nhiệm

Ghi chúChỉ tiêu Đầu vào (lấy từ chỉ tiêu đầu vào trong Khung TDDG KH 5 năm tương ứng)

Chỉ tiêu Đầu ra (lấy từ chỉ tiêu đầu ra Khung TDDG KH 5 năm tương ứng)

Chỉ tiêu Kết quả (lấy từ chỉ tiêu kết quả trong Khung TDDG KH 5 năm tương ứng)

Tổng hợp và báo cáo

Cung cấp thông tin

1 2 3 4 5 6 7 8

Mục tiêu cụ thể:

GP1:

GP2:

… …

V.5. Quốc phòng (Phần này do Bộ/Ban chỉ huy quân sự cung cấp)

Mục tiêu chung về QP:

GP1: Bộ/Ban chỉ huy quân sự

GP2:

Mục tiêu cụ thể:

GP1:

GP2:

86 TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ DỰA TRÊN KẾT QUẢ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG HÀNG NĂM VÀ 5 NĂM

CHƯƠNG III: HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG KHUNG THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ

Page 87: Nhấn vào đây để tải tài liệu

Hình 3.10 Minh họa

KHUNG THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ CÁC CHỈ TIÊU ĐẦU VÀO (phân kỳ theo năm) TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KT - XH 5 NĂM 2011-2015 TỈNH/HUYỆN/THỊ….

Lưu ý: Những chữ in nghiêng là phần hướng dẫn

Mục tiêu Chỉ tiêu Đầu vào

Chỉ tiêu gốc kỳ KH Thực hiện So sánh CTG/TH (%) Đơn vị chịu trách nhiệm

2011- 15

2011 2012 2013 2014 2015 2011- 15

2011 2012 2013 2014 2015 2011- 15

2011 2012 2013 2014 2015 Tổng hợp và báo cáo

Cung cấp thông tin

1 2 4 5 6 7 8

I. Phần tổng hợp/vĩ mô của địa phương (Do Sở KH&ĐT, Sở TC và Cục Thống kê/Phòng TC-KH và Chi cục TK tổng hợp)

Mục tiêu tổng quát 5 năm 2011-2015 của địa phương:

Chỉ tiêu 1 Các đơn vị liên quan (sở, ngành, huyện, thị…)

Chỉ tiêu 2

Chỉ tiêu 3

II. PHÁT TRIỂN KINH TẾ

II.1. Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn (Phần này do Sở NNPTNT và Cục Thống kê/Phòng NNPTNT và Chi cục TK cung cấp)

Mục tiêu chung về NN & PTNT:

Chỉ tiêu 1 Sở/ Phòng NN & PTNT

Chỉ tiêu 2

87TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ DỰA TRÊN KẾT QUẢ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG HÀNG NĂM VÀ 5 NĂM

CHƯƠNG III: HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG KHUNG THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ

Page 88: Nhấn vào đây để tải tài liệu

Mục tiêu Chỉ tiêu Đầu vào

Chỉ tiêu gốc kỳ KH Thực hiện So sánh CTG/TH (%) Đơn vị chịu trách nhiệm

2011- 15

2011 2012 2013 2014 2015 2011- 15

2011 2012 2013 2014 2015 2011- 15

2011 2012 2013 2014 2015 Tổng hợp và báo cáo

Cung cấp thông tin

1 2 4 5 6 7 8

Trồng trọt

Mục tiêu cụ thể

Chỉ tiêu 1

Chỉ tiêu 2

… …

Chăn nuôi

… …

Thủy sản

II.2. CN- TTCN - XD (Phần này do Sở Công Thương và Cục Thống kê/Phòng Kinh tế hạ tầng và Chi cục TK cung cấp)

Mục tiêu chung về CN- TTCN-XD:

Chỉ tiêu 1 Sở CT/ Phòng Kinh tế hạ tầng

Chỉ tiêu 2

CN-TTCN

Mục tiêu cụ thể:

Chỉ tiêu 1

Chỉ tiêu 2

… …

88 TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ DỰA TRÊN KẾT QUẢ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG HÀNG NĂM VÀ 5 NĂM

CHƯƠNG III: HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG KHUNG THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ

Page 89: Nhấn vào đây để tải tài liệu

Mục tiêu Chỉ tiêu Đầu vào

Chỉ tiêu gốc kỳ KH Thực hiện So sánh CTG/TH (%) Đơn vị chịu trách nhiệm

2011- 15

2011 2012 2013 2014 2015 2011- 15

2011 2012 2013 2014 2015 2011- 15

2011 2012 2013 2014 2015 Tổng hợp và báo cáo

Cung cấp thông tin

1 2 4 5 6 7 8

II.3. Dịch vụ (Phần này do Sở Công Thương và Cục Thống kê/Phòng Kinh tế hạ tầng và Chi cục TK cung cấp)

Mục tiêu chung về DV

Chỉ tiêu 1 Sở CT/ Phòng Kinh tế hạ tầng

Chỉ tiêu 2

Mục tiêu 1:

Chỉ tiêu 1

Chỉ tiêu 2

...

III. PHÁT TRIỂN XÃ HỘI

III.1. Công tác Y tế, Chăm sóc sức khoẻ nhân dân, DS-KHHGĐ (Phần này do Sở/Phòng Y tế cung cấp)

Mục tiêu chung về Y tế

Chỉ tiêu 1 Sở/ Phòng Y tế

Chỉ tiêu 2

Mục tiêu cụ thể 1:

Chỉ tiêu 1

Chỉ tiêu 2

III.2. Giáo dục & Đào tạo (Phần này do Sở/Phòng GDĐT cung cấp)

III.3. Dạy nghề và Giải quyết việc làm (Phần này do Sở/Phòng LDTBXH cung cấp)

89TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ DỰA TRÊN KẾT QUẢ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG HÀNG NĂM VÀ 5 NĂM

CHƯƠNG III: HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG KHUNG THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ

Page 90: Nhấn vào đây để tải tài liệu

Mục tiêu Chỉ tiêu Đầu vào

Chỉ tiêu gốc kỳ KH Thực hiện So sánh CTG/TH (%) Đơn vị chịu trách nhiệm

2011- 15

2011 2012 2013 2014 2015 2011- 15

2011 2012 2013 2014 2015 2011- 15

2011 2012 2013 2014 2015 Tổng hợp và báo cáo

Cung cấp thông tin

1 2 4 5 6 7 8

IV. QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

IV.1. Quản lý tài nguyên (Phần này do Sở/Phòng TNMT cung cấp)

IV.2. Bảo vệ môi trường (Phần này do Sở/Phòng TNMT cung cấp)

Mục tiêu chung về BVMT

Chỉ tiêu 1 Sở/ Phòng TN&MT

Chỉ tiêu 2

… …

V. QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC - AN NINH VÀ QUỐC PHÒNG

V.1. Cải cách thủ tục hành chính (Phần này do Sở/Phòng Nội Vụ cung cấp)

V.3. Nâng cao năng lực đội ngũ công chức (Phần này do Sở/Phòng Nội Vụ cung cấp)

V.4. An ninh (Phần này do Công An tỉnh/huyện/thị cung cấp)

… …

V.5. Quốc phòng (Phần này do Bộ/Ban chỉ huy quân sự cung cấp)

Chỉ tiêu 2

90 TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ DỰA TRÊN KẾT QUẢ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG HÀNG NĂM VÀ 5 NĂM

CHƯƠNG III: HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG KHUNG THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ

Page 91: Nhấn vào đây để tải tài liệu

Hình 3.11 Minh họa

KHUNG THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ CÁC CHỈ TIÊU ĐẦU RA (phân kỳ theo năm) TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KT - XH 5 NĂM 2011-2015 TỈNH/HUYỆN/THỊ….

Lưu ý: Những chữ in nghiêng là phần hướng dẫn hoặc gợi ý

Mục tiêu Chỉ tiêu Đầu vào

Chỉ tiêu gốc kỳ KH Thực hiện So sánh CTG/TH (%) Đơn vị chịu trách nhiệm

2011- 15

2011 2012 2013 2014 2015 2011- 15

2011 2012 2013 2014 2015 2011- 15

2011 2012 2013 2014 2015 Tổng hợp và báo cáo

Cung cấp thông tin

1 2 4 5 6 7 8

I. Phần tổng hợp/vĩ mô của địa phương (Do Sở KH&ĐT, Sở TC và Cục Thống kê/Phòng TC-KH và Chi cục TK tổng hợp)

Mục tiêu tổng quát 5 năm 2011-2015 của địa phương:

Chỉ tiêu 1 Các sở, ngành, huyện, thị…

Chỉ tiêu 2

II. PHÁT TRIỂN KINH TẾ

II.1. Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn (Phần này do Sở NNPTNT và Cục Thống kê/Phòng NNPTNT và Chi cục TK cung cấp)

Mục tiêu chung về NN & PTNT:

Chỉ tiêu 1 Sở/ Phòng NN & PTNT

Chỉ tiêu 2

Trồng trọt

II.2. CN- TTCN - XD (Phần này do Sở Công Thương và Cục Thống kê/Phòng Kinh tế hạ tầng và Chi cục TK cung cấp)

… …

91TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ DỰA TRÊN KẾT QUẢ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG HÀNG NĂM VÀ 5 NĂM

CHƯƠNG III: HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG KHUNG THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ

Page 92: Nhấn vào đây để tải tài liệu

Mục tiêu Chỉ tiêu Đầu vào

Chỉ tiêu gốc kỳ KH Thực hiện So sánh CTG/TH (%) Đơn vị chịu trách nhiệm

2011- 15

2011 2012 2013 2014 2015 2011- 15

2011 2012 2013 2014 2015 2011- 15

2011 2012 2013 2014 2015 Tổng hợp và báo cáo

Cung cấp thông tin

1 2 4 5 6 7 8

III. PHÁT TRIỂN XÃ HỘI

III.1. Công tác Y tế, Chăm sóc sức khoẻ nhân dân, DS-KHHGĐ (Phần này do Sở/Phòng Y tế cung cấp)

Mục tiêu chung về Y tế

Chỉ tiêu 1 Sở/ Phòng Y tế

Chỉ tiêu 2

Mục tiêu cụ thể 1:

Chỉ tiêu 1

Chỉ tiêu 2

...

III.4. Giảm nghèo và An sinh xã hội (Phần này do Sở/Phòng LDTBXH cung cấp)

IV. QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

IV.1. Quản lý tài nguyên (Phần này do Sở/Phòng TNMT cung cấp)

V. QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC - AN NINH VÀ QUỐC PHÒNG

V.1. Cải cách thủ tục hành chính (Phần này do Sở/Phòng Nội Vụ cung cấp)

V.4. An ninh (Phần này do Công An tỉnh/huyện/thị cung cấp)

V.5. Quốc phòng (Phần này do Bộ/Ban chỉ huy quân sự cung cấp)

92 TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ DỰA TRÊN KẾT QUẢ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG HÀNG NĂM VÀ 5 NĂM

CHƯƠNG III: HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG KHUNG THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ

Page 93: Nhấn vào đây để tải tài liệu

Hình 3.12 Minh họa

KHUNG THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ CÁC CHỈ TIÊU KẾT QUẢ (phân kỳ theo năm) TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KT - XH 5 NĂM 2011-2015 TỈNH/HUYỆN/THỊ….

Mục tiêu Chỉ tiêu Đầu vào

Chỉ tiêu gốc kỳ KH Thực hiện So sánh CTG/TH (%) Đơn vị chịu trách nhiệm

2011- 15

2011 2012 2013 2014 2015 2011- 15

2011 2012 2013 2014 2015 2011- 15

2011 2012 2013 2014 2015 Tổng hợp và báo cáo

Cung cấp thông tin

1 2 4 5 6 7 8

I. Phần tổng hợp/vĩ mô của địa phương (Do Sở KH&ĐT, Sở TC và Cục Thống kê/Phòng TC-KH và Chi cục TK tổng hợp)

Mục tiêu tổng quát 5 năm 2011-2015 của địa phương:

Chỉ tiêu 1 Các đơn vị liên quan (sở, ngành, huyện, thị…)

Chỉ tiêu 2

Chỉ tiêu 3

II. PHÁT TRIỂN KINH TẾ

II.1. Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn (Phần này do Sở NNPTNT và Cục Thống kê/Phòng NNPTNT và Chi cục TK cung cấp)

Mục tiêu chung về NN & PTNT:

Chỉ tiêu 1 Sở/ Phòng NN & PTNT

Chỉ tiêu 2

Trồng trọt

II.2. CN- TTCN - XD (Phần này do Sở Công Thương và Cục Thống kê/Phòng Kinh tế hạ tầng và Chi cục TK cung cấp)

Mục tiêu chung về CN- TTCN -XD:

Chỉ tiêu 1 Sở CT/ Phòng Kinh tế hạ tầng

Chỉ tiêu 2

93TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ DỰA TRÊN KẾT QUẢ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG HÀNG NĂM VÀ 5 NĂM

CHƯƠNG III: HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG KHUNG THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ

Page 94: Nhấn vào đây để tải tài liệu

Mục tiêu Chỉ tiêu Đầu vào

Chỉ tiêu gốc kỳ KH Thực hiện So sánh CTG/TH (%) Đơn vị chịu trách nhiệm

2011- 15

2011 2012 2013 2014 2015 2011- 15

2011 2012 2013 2014 2015 2011- 15

2011 2012 2013 2014 2015 Tổng hợp và báo cáo

Cung cấp thông tin

1 2 4 5 6 7 8

CN-TTCN

III. PHÁT TRIỂN XÃ HỘI

III.1. Công tác Y tế, Chăm sóc sức khoẻ nhân dân, DS-KHHGĐ (Phần này do Sở/Phòng Y tế cung cấp)

Mục tiêu chung về Y tế

Chỉ tiêu 1 Sở/ Phòng Y tế

Mục tiêu cụ thể:

Chỉ tiêu 1

Chỉ tiêu 2

III.3. Dạy nghề và Giải quyết việc làm (Phần này do Sở/Phòng LDTBXH cung cấp)

III.8. Công tác Bảo vệ, chăm sóc & giáo dục trẻ em (Phần này do Sở/Phòng LDTBXH cung cấp)

IV. QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

IV.1. Quản lý tài nguyên (Phần này do Sở/Phòng TNMT cung cấp)

Mục tiêu chung về QLTN

Chỉ tiêu 1 Sở/ Phòng TN&MT

IV.2. Bảo vệ môi trường (Phần này do Sở/Phòng TNMT cung cấp)

V. QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC - AN NINH VÀ QUỐC PHÒNG

V.1. Cải cách thủ tục hành chính (Phần này do Sở/Phòng Nội Vụ cung cấp)

Mục tiêu chung về CCHC

Chỉ tiêu 1 Sở/ Phòng Nội vụ

94 TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ DỰA TRÊN KẾT QUẢ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG HÀNG NĂM VÀ 5 NĂM

CHƯƠNG III: HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG KHUNG THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ

Page 95: Nhấn vào đây để tải tài liệu

Mục tiêu Chỉ tiêu Đầu vào

Chỉ tiêu gốc kỳ KH Thực hiện So sánh CTG/TH (%) Đơn vị chịu trách nhiệm

2011- 15

2011 2012 2013 2014 2015 2011- 15

2011 2012 2013 2014 2015 2011- 15

2011 2012 2013 2014 2015 Tổng hợp và báo cáo

Cung cấp thông tin

1 2 4 5 6 7 8

MT cụ thể 1:

Chỉ tiêu 1

V.3. Nâng cao năng lực đội ngũ công chức (Phần này do Sở/Phòng Nội Vụ cung cấp)

V.4. An ninh (Phần này do Công An tỉnh/huyện/thị cung cấp)

Mục tiêu cụ thể 1:

Chỉ tiêu 1

Chỉ tiêu 2

V.5. Quốc phòng (Phần này do Bộ/Ban chỉ huy quân sự cung cấp)

Lưu ý: các chỉ tiêu 1, chỉ tiêu 2... nêu trong khung TD&ĐG chỉ mang tính gợi ý và minh họa. Trong thực tế, các cán bộ lập, TD&ĐG KH cần mã hóa các chỉ tiêu này để đảm bảo tính hệ thống và khoa học, tránh sự nhầm lẫn.

95TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ DỰA TRÊN KẾT QUẢ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG HÀNG NĂM VÀ 5 NĂM

CHƯƠNG III: HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG KHUNG THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ

Page 96: Nhấn vào đây để tải tài liệu

96

CHƯƠNG III: HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG KHUNG THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ

TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ DỰA TRÊN KẾT QUẢ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG HÀNG NĂM VÀ 5 NĂM

Khung TD&ĐG kế hoạch phát triển 5 năm cấp sở/ngành

Khung TD&ĐG kế hoạch phát triển 5 năm cấp sở/ngành khá giống với Khung TD&ĐG kế hoạch phát triển KT-XH 5 năm cấp Tỉnh/huyện/thị: nó cũng gồm 4 khung con: Khung TD&ĐG Chung, Khung TD&ĐG Chỉ tiêu Đầu vào, Khung TD&ĐG Chỉ tiêu Đầu ra, và Khung TD&ĐG Chỉ tiêu Kết quả (xem hình 3.13 đến 3.16 bên dưới, Chi tiết xem Phụ lục 4a).

1. Cách thức xây dựng Khung TD&ĐG chung (xem hình 3.13): giống hệt Khung logic kế hoạch phát triển hàng năm cấp sở/ngành. Sự khác biệt duy nhất là các giá trị của mỗi chỉ tiêu trong khung phản ánh giá trị tổng hợp 5 năm.

2. Cách thức xây dựng Khung TD&ĐG các chỉ tiêu Đầu vào, Khung TD&ĐG các chỉ tiêu Đầu ra và Khung TD&ĐG các chỉ tiêu Kết quả (xem các hình 3.14 đến 3.16):

Xuất phát từ Khung TD&ĐG các chỉ tiêu Đầu vào, Khung TD&ĐG các chỉ tiêu Đầu ra và Khung TD&ĐG các chỉ tiêu Kết quả KH phát triển ngành hàng năm, chúng ta nở mỗi cột Chỉ tiêu gốc kỳ KH, Thực hiện, So sánh CTG/TH thành 6 cột con: 1 cột chung cho cả giai đoạn 5 năm, và mỗi cột còn lại cho riêng từng năm từ 2011 đến 2015. Chi tiết cụ thể xem minh họa tại các hình 3.10 đến 3.12

Việc sử dụng 4 khung TD&ĐG kế hoạch phát triển ngành 5 năm cùng với các Khung TD&ĐG kế hoạch hàng năm sẽ giúp cho đội ngũ cán bộ kế hoạch và lãnh đạo ngành và địa phương nắm vững được tình hình thực hiện các mục tiêu kế hoạch của từng ngành.

Page 97: Nhấn vào đây để tải tài liệu

Hình 3.13 Minh họa

KHUNG THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN 5 NĂM 2011-2015 NGÀNH … TỈNH/HUYỆN/THỊ... (Khung chung)

Lưu ý: Những chữ in nghiêng là phần hướng dẫn

Mục tiêu Giải phápChỉ tiêu

Đơn vị tổng hợp và báo cáo

Đơn vị cung cấp thông tin Ghi chú

Đầu vào Đầu ra Kết quả

1 2 3 4 5 6 7 8

I. PHẦN TỔNG HỢP CHUNG CỦA NGÀNH (Nội dung cung cấp cho Bản KHPTKT-XH của tỉnh/huyện/thị)

Mục tiêu chung 5 năm 2011-2015 của sở/ngành/phòng:

GP 1:

GP 2:

II. Phần liên ngành (nếu có, nếu không có thì bỏ):

Mục tiêu:

GP 1:

GP 2:

97TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ DỰA TRÊN KẾT QUẢ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG HÀNG NĂM VÀ 5 NĂM

CHƯƠNG III: HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG KHUNG THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ

Page 98: Nhấn vào đây để tải tài liệu

Mục tiêu Giải phápChỉ tiêu

Đơn vị tổng hợp và báo cáo

Đơn vị cung cấp thông tin Ghi chú

Đầu vào Đầu ra Kết quả

1 2 3 4 5 6 7 8

III. Tiểu ngành 1:….

Mục tiêu 1:

GP1:

GP2:

Mục tiêu 2: GP:

… …

IV. Tiểu ngành 2:….

Mục tiêu:

GP1:

GP2:

98 TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ DỰA TRÊN KẾT QUẢ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG HÀNG NĂM VÀ 5 NĂM

CHƯƠNG III: HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG KHUNG THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ

Page 99: Nhấn vào đây để tải tài liệu

Mục tiêu Giải phápChỉ tiêu

Đơn vị tổng hợp và báo cáo

Đơn vị cung cấp thông tin Ghi chú

Đầu vào Đầu ra Kết quả

1 2 3 4 5 6 7 8

V. Tiểu ngành 3:….

Mục tiêu 1:

GP1:

GP2:

Mục tiêu 2: GP:

VI. Tiểu ngành 4:….

Mục tiêu 1: GP1:

Mục tiêu 2: GP:

99TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ DỰA TRÊN KẾT QUẢ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG HÀNG NĂM VÀ 5 NĂM

CHƯƠNG III: HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG KHUNG THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ

Page 100: Nhấn vào đây để tải tài liệu

Mục tiêu Giải phápChỉ tiêu

Đơn vị tổng hợp và báo cáo

Đơn vị cung cấp thông tin Ghi chú

Đầu vào Đầu ra Kết quả

1 2 3 4 5 6 7 8

... Tiểu ngành X:….

Mục tiêu: GP:

… …

100 TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ DỰA TRÊN KẾT QUẢ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG HÀNG NĂM VÀ 5 NĂM

CHƯƠNG III: HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG KHUNG THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ

Page 101: Nhấn vào đây để tải tài liệu

Hình 3.14. Minh họa

KHUNG THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ KẾ HOẠCH 5 NĂM 2011-2015 SỞ/NGÀNH/PHÒNG BAN … (Chỉ tiêu Đầu vào phân kỳ theo năm)

Lưu ý: Những chữ in nghiêng là phần hướng dẫn

Mục tiêu Chỉ tiêu Đầu vào

Chỉ tiêu gốc kỳ KH Thực hiện So sánh CTG/TH (%) Đơn vị Tổng hợp và báo cáo

Đơn vị Cung cấp thông tin

2011- 15

2011 2012 2013 2014 2015 2011- 15

2011 2012 2013 2014 2015 2011- 15

2011 2012 2013 2014 2015

1 2 3 4 5 6 7

I. PHẦN TỔNG HỢP CHUNG CỦA NGÀNH (Nội dung cung cấp cho Bản KHPTKT-XH của tỉnh/huyện/thị)

Mục tiêu chung 5 năm 2011-2015 của sở/ngành/phòng ban:

Chỉ tiêu 1:

Chỉ tiêu 2:

II. Phần liên ngành (nếu có, nếu không có thì bỏ)

Mục tiêu: Chỉ tiêu 1:

101TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ DỰA TRÊN KẾT QUẢ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG HÀNG NĂM VÀ 5 NĂM

CHƯƠNG III: HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG KHUNG THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ

Page 102: Nhấn vào đây để tải tài liệu

Mục tiêu Chỉ tiêu Đầu vào

Chỉ tiêu gốc kỳ KH Thực hiện So sánh CTG/TH (%) Đơn vị Tổng hợp và báo cáo

Đơn vị Cung cấp thông tin

2011- 15

2011 2012 2013 2014 2015 2011- 15

2011 2012 2013 2014 2015 2011- 15

2011 2012 2013 2014 2015

1 2 3 4 5 6 7

III. Tiểu ngành 1:….

Mục tiêu:

Chỉ tiêu 1:

Chỉ tiêu 2:

… …

IV. Tiểu ngành 2:….

Mục tiêu: Chỉ tiêu 1:

Chỉ tiêu 2:

... Tiểu ngành X:….

Mục tiêu: Chỉ tiêu 1:

102 TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ DỰA TRÊN KẾT QUẢ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG HÀNG NĂM VÀ 5 NĂM

CHƯƠNG III: HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG KHUNG THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ

Page 103: Nhấn vào đây để tải tài liệu

Hình 3.15 Minh họa

KHUNG THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ KẾ HOẠCH 5 NĂM 2011-2015 SỞ/NGÀNH/PHÒNG BAN … (Chỉ tiêu Đầu ra phân kỳ theo năm)

Lưu ý: Những chữ in nghiêng là phần hướng dẫn

Mục tiêu Chỉ tiêu Đầu vào

Chỉ tiêu gốc kỳ KH Thực hiện So sánh CTG/TH (%) Đơn vị Tổng hợp và báo cáo

Đơn vị Cung cấp thông tin

2011- 15

2011 2012 2013 2014 2015 2011- 15

2011 2012 2013 2014 2015 2011- 15

2011 2012 2013 2014 2015

1 2 3 4 5 6 7

I. PHẦN TỔNG HỢP CHUNG CỦA NGÀNH (Nội dung cung cấp cho Bản KHPTKT-XH của tỉnh/huyện/thị)

Mục tiêu chung 5 năm 2011-2015 của sở/ngành/phòng ban:

Chỉ tiêu 1:

Chỉ tiêu 2:

II. Phần liên ngành (nếu có, nếu không có thì bỏ):

Mục tiêu: Chỉ tiêu 1:

Chỉ tiêu 2:

III. Tiểu ngành 1:….

Mục tiêu 1:

Chỉ tiêu 1:

103TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ DỰA TRÊN KẾT QUẢ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG HÀNG NĂM VÀ 5 NĂM

CHƯƠNG III: HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG KHUNG THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ

Page 104: Nhấn vào đây để tải tài liệu

Mục tiêu Chỉ tiêu Đầu vào

Chỉ tiêu gốc kỳ KH Thực hiện So sánh CTG/TH (%) Đơn vị Tổng hợp và báo cáo

Đơn vị Cung cấp thông tin

2011- 15

2011 2012 2013 2014 2015 2011- 15

2011 2012 2013 2014 2015 2011- 15

2011 2012 2013 2014 2015

1 2 3 4 5 6 7

IV. Tiểu ngành 2:….

Mục tiêu:Chỉ tiêu 1:

Chỉ tiêu 2:

... Tiểu ngành X:….

Mục tiêu: Chỉ tiêu 1:

104 TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ DỰA TRÊN KẾT QUẢ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG HÀNG NĂM VÀ 5 NĂM

CHƯƠNG III: HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG KHUNG THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ

Page 105: Nhấn vào đây để tải tài liệu

Hình 3.16. Minh họa

KHUNG THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ KẾ HOẠCH 5 NĂM 2011-2015 SỞ/NGÀNH/PHÒNG BAN … (Chỉ tiêu Kết quả phân kỳ theo năm)

Lưu ý: Những chữ in nghiêng là phần hướng dẫn

Mục tiêu Chỉ tiêu Đầu vào

Chỉ tiêu gốc kỳ KH Thực hiện So sánh CTG/TH (%)Tổng hợp và báo cáo

Cung cấp thông tin

2011- 15

2011 2012 2013 2014 2015 2011- 15

2011 2012 2013 2014 2015 2011- 15

2011 2012 2013 2014 2015

1 2 3 4 5 6 7

I. PHẦN TỔNG HỢP CHUNG CỦA NGÀNH (Nội dung cung cấp cho Bản KHPTKT-XH của tỉnh/huyện/thị)

Mục tiêu chung 5 năm 2011-2015 của sở/ngành/phòng ban:

Chỉ tiêu 1:

Chỉ tiêu 2:

II. Phần liên ngành (nếu có, nếu không có thì bỏ):

Mục tiêu: Chỉ tiêu 1:

Chỉ tiêu 2:

III. Tiểu ngành 1:….

Mục tiêu: Chỉ tiêu 1:

Chỉ tiêu 2:

… …

105TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ DỰA TRÊN KẾT QUẢ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG HÀNG NĂM VÀ 5 NĂM

CHƯƠNG III: HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG KHUNG THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ

Page 106: Nhấn vào đây để tải tài liệu

Mục tiêu Chỉ tiêu Đầu vào

Chỉ tiêu gốc kỳ KH Thực hiện So sánh CTG/TH (%)Tổng hợp và báo cáo

Cung cấp thông tin

2011- 15

2011 2012 2013 2014 2015 2011- 15

2011 2012 2013 2014 2015 2011- 15

2011 2012 2013 2014 2015

1 2 3 4 5 6 7

IV. Tiểu ngành 2:….

Mục tiêu: Chỉ tiêu 1:

Chỉ tiêu 2:

... Tiểu ngành X:….

Mục tiêu: Chỉ tiêu 1:

106 TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ DỰA TRÊN KẾT QUẢ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG HÀNG NĂM VÀ 5 NĂM

CHƯƠNG III: HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG KHUNG THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ

Page 107: Nhấn vào đây để tải tài liệu

107

CHƯƠNG III: HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG KHUNG THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ

TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ DỰA TRÊN KẾT QUẢ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG HÀNG NĂM VÀ 5 NĂM

III.5 Qui trình xây dựng khung TD&ĐG hàng nămĐối với các địa phương/ngành làm lần đầu, thời điểm để các đơn vị tỉnh/huyện/thị và sở/ngành/phòng ban bắt tay vào xây dựng Khung TD&ĐG của mình là Bước 5 trong qui trình lập kế hoạch phát triển địa phương (từ 15/9 đến 15/10), sau khi tỉnh đã bảo vệ các chỉ tiêu kế hoạch và chỉ tiêu ngân sách kỳ kế hoạch tới trước Bộ KH&ĐT và Bộ Tài chính. Chúng tôi gợi ý qui trình này gồm những bước sau:

Bước 1: Chuẩn bị. Đây là bước khởi động rất quan trọng. Công tác chuẩn bị được tiến hành càng sớm càng tốt (gợi ý từ cuối tháng 8 hoặc đầu tháng 9). Lãnh đạo các địa phương, ngành cùng với đội ngũ chuyên viên (và tư vấn bên ngoài) cần triển khai các hoạt động sau:

- UBND tỉnh tổ chức đánh giá thực trạng công tác TD&ĐG kế hoạch phát triển của các địa phương/ngành, tìm ra những điểm mạnh, điểm yếu, các nguyên nhân (sử dụng các công cụ như phân tích SWOT và Cây vấn đề). Từ đó đi đến thống nhất về lộ trình, đối tượng, nội dung và phương pháp đổi mới (làm gì, làm như thế nào, ai làm, làm khi nào…).

- UBND tỉnh thể chế hóa việc đổi mới công tác TD&ĐG dựa trên kết quả bằng cách ra văn bản quyết định triển khai (qui định rõ các loại khung TD&ĐG, cấp và hình thức áp dụng, qui trình xây dựng hệ thống TD&ĐG và an hành Bộ chỉ số/chỉ tiêu thống nhất cho từng cấp, từng ngành).

- Các địa phương/ngành thể chế hóa việc vận dụng trong địa phương/ngành mình và phân công trách nhiệm thực hiện cụ thể.

Lưu ý: các tỉnh làm điểm có thể dựa trên các văn bản pháp qui hiện hành để chủ động thể chế hóa công tác TD&ĐG KHPTKT-XH, không nhất thiết phải đợi Chính phủ ra các văn bản cần thiết rồi mới thể chế hóa.Tất nhiên điều này chỉ có thể thực hiện theo từng phần, không thể làm tổng thể được.

- Từng đơn vị (sở, ngành, huyện, thị) rà soát lại mức độ sẵn sàng của mình trước khi bắt tay triển khai xây dựng khung TD&ĐG, với các nội dung:

o năng lực cán bộ thực hiện;

o năng lực tài chính để đáp ứng được các nhu cầu thu thập và xử lý thông tin;

o nguồn dữ liệu sẵn có;

o các thiết bị kỹ thuật như hệ thống máy tính, máy in, sao chép, đường truyền...

- Sở KH&ĐT kết hợp với Cục Thống kê và Sở Tài chính hướng dẫn các sở/ngành/huyện thị (đội ngũ chuyên viên chịu trách nhiệm thực hiện công tác TD&ĐG) về xây dựng Khung TD&ĐG dưới các hình thức hội nghị hướng dẫn, lớp tập huấn...

Bước 2: Xây dựng Khung logic TD&ĐG (do bộ phận KH - Tổng hợp của địa phương/ngành đảm nhiệm)

- Từ 15-30/9: Các đơn vị (tỉnh, huyện/thị, sở/ngành,) tiến hành xây dựng Khung logic TD&ĐG kế hoạch 5 năm và hàng năm dựa trên cơ sở khung logic kế hoạch phát triển 5 năm và hàng năm tương ứng với các nội dung chính sau:

o lựa chọn các chỉ số/chỉ tiêu từ Biểu các chỉ tiêu kế hoạch hiện nay cho phù hợp với từng mục tiêu trong Khung logic kế hoạch để đưa vào khung TD&ĐG;

Page 108: Nhấn vào đây để tải tài liệu

108

CHƯƠNG III: HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG KHUNG THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ

TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ DỰA TRÊN KẾT QUẢ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG HÀNG NĂM VÀ 5 NĂM

o xác định các nguồn số liệu ban đầu để làm cơ sở cho việc tính toán các chỉ tiêu sau này.

- Tiến hành phân loại các chỉ số/chỉ tiêu trong Biểu chỉ tiêu kế hoạch của địa phương/ngành mình theo 3 loại: đầu vào, đầu ra và kết quả. Xem Phụ lục 5 về Một số ví dụ về phân loại chỉ số/chỉ tiêu kế hoạch cấp tỉnh/huyện/thị.

- Làm rõ tần suất thu thập của từng chỉ số;

- Phân công các bên chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp thông tin và báo cáo.

Bước 3 (tuần đầu tháng 10): Tham vấn các bên liên quan (chuyên gia, lãnh đạo) về Khung logic TD&ĐG (do Bộ phận Kế hoạch-Tổng hợp của từng địa phương/ngành đảm nhiệm) gồm các hoạt động sau:

- Tổ chức tham vấn nội bộ đơn vị để hoàn thiện các chỉ số chuyên ngành (tổ chức hội nghị tham vấn, lấy ý kiến đóng góp bằng văn bản…)

- Tham vấn các đơn vị liên quan trong tỉnh để hoàn thiện các chỉ số liên ngành.

- Tham vấn ý kiến chuyên gia (cấu trúc khung, các chỉ số quan trọng, làm rõ những vấn đề còn thắc mắc…)

Bước 4 (tuần thứ 2 của tháng 10): Tổng hợp các ý kiến tham vấn và hoàn thiện Khung TD&ĐG. Bộ phận Kế hoạch-Tổng hợp của từng đơn vị:

- Tổng hợp các ý kiến thu được từ các cuộc tham vấn để hoàn thiện Khung logic TD&ĐG của đơn vị mình

- Hoàn thiện cả Khung logic kế hoạch của đơn vị mình.

- Trình lãnh đạo phê duyệt khung TD&ĐG

Bước 5: Nộp khung TD&ĐG về Tỉnh (sở KH&ĐT), gửi cho các đơn vị trực thuộc và bắt tay vào thực hiện (từ sau ngày 15/10)

- Lãnh đạo địa phương/sở ngành ban hành Khung logic KH và Khung TD&ĐG chính thức.

- Lưu văn phòng và phổ biến/gửi xuống các đơn vị trực thuộc để thực hiện.

Như vậy, với hệ thống các khung TD&ĐG, chúng ta biết được toàn bộ hệ thống chỉ số/chỉ tiêu của 1 địa phương/sở ngành:

- Bám sát từng mục tiêu phát triển của địa phương/ngành;

- Được phân loại theo 3 loại: Chỉ số đầu vào, Chỉ số đầu ra, Chỉ số kết quả;

- Giá trị cụ thể của từng chỉ số/chỉ tiêu (cho cả 5 năm và hàng năm);

- Tần suất báo cáo;

- Thời điểm báo cáo;

- Phân công Đơn vị/Người chịu trách nhiệm tổng hợp và báo cáo; Đơn vị/Người chịu trách nhiệm cung cấp thông tin.

Page 109: Nhấn vào đây để tải tài liệu

109

CHƯƠNG III: HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG KHUNG THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ

TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ DỰA TRÊN KẾT QUẢ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG HÀNG NĂM VÀ 5 NĂM

Lưu ý: Đối với các địa phương/ngành đã có Khung TD&ĐG thì công việc đơn giản hơn rất nhiều: chỉ cần cập nhật các chỉ số, chỉ tiêu trong khung TD&ĐG của địa phương/đơn vị mình.

Tiêu chuẩn đối với các chỉ số/chỉ tiêu đạt yêu cầu:

• Bám sát mục tiêu phù hợp theo từng cấp độ (dài, trung, ngắn hạn) và phạm vi

• Rõ ràng, cụ thể, không chung chung.

• Đo, đếm được, hoặc ít nhất cũng quan sát được. Các chỉ số có thể là định lượng hoặc định tính.

• Các chỉ số định lượng cần phải được tính toán, đo đếm bằng các số liệu cụ thể dưới dạng giá trị tuyệt đối hay tỷ lệ phần trăm.

• Các chỉ số định tính cho ta biết về sự thay đổi trung hạn và dài hạn do nhiều hoạt động phát triển mang lại mà mọi người có thể cảm nhận được, ví dụ: mức độ hài lòng của người dân với các dịch vụ công của chính quyền địa phương.

Lưu ý: việc thu thập và xử lý các thông tin cho các chỉ số định tính đòi hỏi nhiều thời gian, công sức và chi phí hơn so với các chỉ số định lượng, đặc biệt là chúng khó kiểm chứng hơn vì chúng chủ yếu dựa vào các kết quả đánh giá chủ quan.

Những thông tin này không chỉ giúp cho các lãnh đạo và cán bộ trong ngành biết rõ về tiến độ triển khai kế hoạch của ngành mình, mà còn giúp cả lãnh đạo địa phương và các cơ quan bên ngoài biết được các thông tin đó.

Page 110: Nhấn vào đây để tải tài liệu

110 TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ DỰA TRÊN KẾT QUẢ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG HÀNG NĂM VÀ 5 NĂM

CHƯƠNG I: MỘT SỐ KHÁI NIỆM QUAN TRỌNG

Page 111: Nhấn vào đây để tải tài liệu

111TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ DỰA TRÊN KẾT QUẢ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG HÀNG NĂM VÀ 5 NĂM

CHƯƠNG IV:

Các biểu mẫu báo cáo Theo dõi và Đánh giá4.1. Khung theo dõi tiến độ thực hiện KHPTKT-XH năm 201…

4.2. Khung tổng hợp kết quả thực hiện KHPTKT-XH 6 tháng/cả năm 201…

4.3. Báo cáo tình hình thực hiện KHPTKT-XH 6 tháng đầu năm 201…

4.4. Báo cáo tình hình thực hiện KHPTKT-XH năm 201…

4.5. Khung tổng hợp kết quả thực hiện KHPTKT-XH 5 năm 2011-2015

Page 112: Nhấn vào đây để tải tài liệu

112 TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ DỰA TRÊN KẾT QUẢ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG HÀNG NĂM VÀ 5 NĂM

CHƯƠNG IV: CÁC BIỂU MẪU BÁO CÁO THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ

Biểu 4.1: Khung Theo dõi tiến độ thực hiện kế hoạch phát triển KT-XH năm 201...

UBND TỈNH

Sở …..

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập-Tự do-Hạnh phúc

STT Lĩnh vực/ ngành Đơn vị Chỉ số/ Chỉ tiêu

Tìến độ thực hiệnGhi chú

Quí 1 Quí 2 Quí 3 Quý 4

(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9)

1 Phát triển kinh tế

1.1 Nông nghiệp

1.1.1 Trồng cây có hạt

1.1.1.1 Trồng lúa

1.2 Công nghiệp và Xây dựng

1.2.1 ...

1.2.2

1.3 Thương mại và dịch vụ

1.3.1

...

2 Phát triển xã hội

2.1

2.2.1

...

Page 113: Nhấn vào đây để tải tài liệu

Biểu 4.2: Khung tổng hợp kết quả thực hiện kế hoạch phát triển KT-XH 6 tháng và cả năm

UBND TỈNH

SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập-Tự do-Hạnh phúc

ngày….tháng….năm 20……

KHUNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI 6 THÁNG/ NĂM 20…

STT Mục tiêu theo ngành và lĩnh vực

Chỉ số/Chỉ tiêu kế hoạch Kết quả thực hiện Chỉ số/Chỉ tiêu trong kỳ báo cáo (6 tháng)

Đầu ra Kết quả/ Tác động Đầu ra Kết quả/ Tác động

Đơn vị Chỉ số/ Chỉ tiêu

Đơn vị Chỉ số/ Chỉ tiêu

Đơn vị Chỉ số/ Chỉ tiêu

Đơn vị Chỉ số/ Chỉ tiêu

(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10)

1 Phát triển kinh tế

1.1

1.1.1

1.2

……...

2 Phát triển xã hội

2.1

2.1.1

2.2

113TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ DỰA TRÊN KẾT QUẢ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG HÀNG NĂM VÀ 5 NĂM

CHƯƠNG IV: CÁC BIỂU MẪU BÁO CÁO THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ

Page 114: Nhấn vào đây để tải tài liệu

STT Mục tiêu theo ngành và lĩnh vực

Chỉ số/Chỉ tiêu kế hoạch Kết quả thực hiện Chỉ số/Chỉ tiêu trong kỳ báo cáo (6 tháng)

Đầu ra Kết quả/ Tác động Đầu ra Kết quả/ Tác động

Đơn vị Chỉ số/ Chỉ tiêu

Đơn vị Chỉ số/ Chỉ tiêu

Đơn vị Chỉ số/ Chỉ tiêu

Đơn vị Chỉ số/ Chỉ tiêu

(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10)

2.2.1

3. Quản lý tài nguyên & bảo vệ môi trường

3.1

3.1.1

3.1.2

3.2

3.2.1

3.2.2

4. Quản trị Nhà nước

4.1

4.1.1

4.1.2

4.2

114 TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ DỰA TRÊN KẾT QUẢ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG HÀNG NĂM VÀ 5 NĂM

CHƯƠNG IV: CÁC BIỂU MẪU BÁO CÁO THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ

Page 115: Nhấn vào đây để tải tài liệu

115TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ DỰA TRÊN KẾT QUẢ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG HÀNG NĂM VÀ 5 NĂM

CHƯƠNG IV: CÁC BIỂU MẪU BÁO CÁO THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ

Biểu 4.3: Mẫu báo cáo kế hoạch phát triển KT-XH 6 tháng đầu năm 20...

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH ....

SỞ/NGÀNH/ HUYỆN/THỊ....

V/v: Tình hình thực hiện kế hoạch phát triển KT-XH 6 tháng đầu năm 201...

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập-Tự do-Hạnh phúc

……., ngày….tháng……. năm 201…

Kính gửi: …………………………….

Thực hiện chỉ thị của UBND tỉnh số….ngày…tháng….năm 20..., Sở ngành/ UBND huyện/thị ... xin báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch phát triển KT-XH 6 tháng đầu năm 201... như sau:

1. Tình hình thực hiện kế hoạch phát triển KT-XH 6 tháng đầu năm

− Bối cảnh thực hiện kế hoạch trong 6 tháng đầu năm.

− Khái quát các hoạt động và đầu ra/ kết quả dự kiến trong năm báo cáo.

− Tình hình thực tế thực hiện những hoạt động. Sự khác biệt về kết quả/đầu ra thực tế so với dự kiến trong 6 tháng đầu năm, bao gồm cả thông tin về chỉ số thu thập được. Giải thích sự khác biệt giữa kết quả/đầu ra dự kiến và thực tế.

− Đánh giá tiến độ thực hiện trong 6 tháng (đối với những hoạt động đã và đang thực hiện).

2. Giải pháp thực hiện kế hoạch phát triển KT-XH những tháng còn lại của năm 20...

− Các dự báo, thuận lợi và khó khăn cơ bản.

− Nêu giải pháp thực hiện các chỉ tiêu từng lĩnh vực.

Nơi nhận: GIÁM ĐỐC SỞ/ CHỦ TỊCH UBND

- Văn phòng UBND…

- Sở KH&ĐT

- ……..

Page 116: Nhấn vào đây để tải tài liệu

116 TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ DỰA TRÊN KẾT QUẢ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG HÀNG NĂM VÀ 5 NĂM

CHƯƠNG IV: CÁC BIỂU MẪU BÁO CÁO THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ

Biểu 4.4: Báo cáo tình hình thực hiện KHPTKT-XH năm 201...

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH ....

SỞ NGÀNH/ HUYỆN....

V/v: Tình hình thực hiện kế hoạch phát triển KT-XH năm 20...

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Kính gửi: ……………………………. Thực hiện chỉ thị của UBND tỉnh/huyện số…./….ngày…tháng….năm 20..., Sở ngành/ UBND huyện…..xin báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch phát triển KT-XH năm 20... như sau:

1. Tình hình thực hiện kế hoạch phát triển KT-XH năm 20...

− Bối cảnh thực hiện kế hoạch trong năm.

− Khái quát các hoạt động và đầu ra/ kết quả dự kiến trong năm báo cáo.

− Tình hình thực tế thực hiện những hoạt động. Sự khác biệt về kết quả/đầu ra thực tế so với dự kiến trong năm, bao gồm cả thông tin về chỉ số thu thập được. Giải thích sự khác biệt giữa kết quả/đầu ra dự kiến và thực tế.

− Đánh giá tiến độ thực hiện các mục tiêu trong năm, bao gồm cả thông tin về chỉ số thu thập được.

2. Kế hoạch phát triển KT-XH năm X+1

− Các dự báo chủ yếu của trung ương và địa phương

− Các mục tiêu, chỉ tiêu tổng thể và mục tiêu, chỉ tiêu từng lĩnh vực.

− Các giải pháp thực hiện.

3. Những kiến nghị với trung ương/tỉnh

3.1. Các chỉ tiêu có sự chênh lệch giữa định hướng của trung ương/tỉnh và đề nghị của Sở ngành/ huyện.

TT Nội dung Chỉ tiêu định hướng

Chỉ tiêu KH đề nghị

Lý do khác biệt Các điều kiện thực hiện chỉ

tiêu định hướng

1

2 ……….

3.2 Các nhu cầu đề nghị hỗ trợ

Các kiến nghị về cơ chế, chính sách hoặc các hỗ trợ cần nguồn lực (và không cần nguồn lực) sắp xếp theo thứ tự ưu tiên.

Nơi nhận: GIÁM ĐỐC SỞ/ CHỦ TỊCH UBND

- Văn phòng UBND…

- Sở KH&ĐT

- ……..

Page 117: Nhấn vào đây để tải tài liệu

Biểu 4.5: Khung tổng hợp kết quả thực hiện kế hoạch phát triển KT-XH 5 năm tỉnh/huyện/thị

KHUNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI 5 NĂM 2011 - 2015 TỈNH/HUYỆN/THỊ .......

Mục tiêu tổng quát:………………………………………………………………………………………………….

TT Hệ thống chỉ số Đơn vị Chỉ tiêu 2011-2015

Chỉ tiêu kế hoạch năm Kết quả thực hiện chỉ tiêu năm Tỷ lệ hoàn thành2011 2012 2013 2014 2015 2011 2012 2013 2014 2015

1 PHÁT TRIỂN KINH TẾ

1.1 KINH TẾ TỔNG HỢP

1.1.1 Tăng trưởng kinh tế

1.1.2 Hiệu quả vốn đầu tư

1.1.3 …

1.2 Phát triển NN&NT

1.3 Công nghiệp và Xây dựng

1.4 Thương mại và dịch vụ

… ….

2 PHÁT TRIỂN XÃ HỘI

2.1 Giáo dục

2.2 Y tế

2.3 Văn hóa – thông tin

… ….

3 QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

3.1 Quản lý tài nguyên thiên nhiên

117TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ DỰA TRÊN KẾT QUẢ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG HÀNG NĂM VÀ 5 NĂM

CHƯƠNG IV: CÁC BIỂU MẪU BÁO CÁO THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ

Page 118: Nhấn vào đây để tải tài liệu

TT Hệ thống chỉ số Đơn vị Chỉ tiêu 2011-2015

Chỉ tiêu kế hoạch năm Kết quả thực hiện chỉ tiêu năm Tỷ lệ hoàn thành2011 2012 2013 2014 2015 2011 2012 2013 2014 2015

3.2 Bảo vệ môi trường

3.3 Thích ứng với biến đổi khí hậu

… ...

4 QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC

4.1 ...

4.1

118 TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ DỰA TRÊN KẾT QUẢ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG HÀNG NĂM VÀ 5 NĂM

CHƯƠNG IV: CÁC BIỂU MẪU BÁO CÁO THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ

Page 119: Nhấn vào đây để tải tài liệu

119TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ DỰA TRÊN KẾT QUẢ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG HÀNG NĂM VÀ 5 NĂM

PHỤ LỤCPhụ lục 1a. Khung TD&ĐG kế hoạch phát triển KT-XH hàng năm tỉnh/huyện/ thị (mẫu của CSDP)

Phụ lục 1b. Khung TD&ĐG kế hoạch phát triển KT-XH hàng năm tỉnh/huyện/ thị (mẫu của CRP)

Phụ lục 2a. Khung TD&ĐG kế hoạch phát triển hàng năm cấp sở/ngành/phòng ban (mẫu của CSDP)

Phụ lục 2b. Khung TD&ĐG kế hoạch phát triển hàng năm cấp sở/ngành/phòng ban (mẫu của CRP)

Phụ lục 3a. Khung TD&ĐG kế hoạch phát triển KT-XH 5 năm tỉnh/huyện/thị (mẫu của CSDP)

Phụ lục 4a. Khung TD&ĐG kế hoạch phát triển 5 năm cấp sở/ngành/phòng ban (mẫu của CSDP)

Phụ lục 5. Phân loại một số chỉ tiêu KT-XH-MT trong các biểu cấp tỉnh

Phụ lục 6. Một số chỉ số kinh tế vĩ mô quan trọng và phương pháp tính

Page 120: Nhấn vào đây để tải tài liệu

120 TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ DỰA TRÊN KẾT QUẢ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG HÀNG NĂM VÀ 5 NĂM

Tài liệu tham khảo

1. Quyết địnhsố 555/2007/QĐ-BKH Ban hành khung theo dõi và đánh giá dựa trên kết quả tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2006 – 2010.

2. Dự án Nâng cao Năng lực chính quyền địa phương (SLGP), Tài liệu “Theo dõi và đánh giá dựa trên kết quả kế hoạch phát triển địa phương”, Hà Nội, 2008.

3. Dự án Nâng cao Năng lực chính quyền địa phương (SLGP), UNHABITAT và Wicaksono Sarosa, tài liệu “Lập kế hoạch phát triển kinh tế địa phương mang tính chiến lược”, Hà Nội, 2008.

4. Tài liệu tập huấn của nhóm chuyên gia CSDP từ 2007-2011.

5. Development Assistance Committee (DAC) Working Party on Aid Evaluation: Glossary of Key Terms in Evaluation and Results Based Management, OECD 2002.

6. United Nations Development Group: UNDG Results Based Management Handbook, 2011.

Page 121: Nhấn vào đây để tải tài liệu

PHỤ LỤC 1AKHUNG THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ (Khung chung) TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KT - XH NĂM 201... TỈNH/HUYỆN/THỊ….

Lưu ý: Những chữ in nghiêng là phần hướng dẫn hoặc gợi ý.

Mục tiêu Giải pháp

Chỉ tiêu kỳ kế hoạch Đơn vị chịu trách nhiệm

Ghi chú

Chỉ tiêu Đầu vào (lấy từ chỉ tiêu đầu vào được phân kỳ trong Khung TDDG KH 5 năm tương ứng)

Chỉ tiêu Đầu ra (lấy từ chỉ tiêu đầu ra được phân kỳ trong Khung TDDG KH 5 năm tương ứng)

Chỉ tiêu Kết quả (lấy từ chỉ tiêu kết quả được phân kỳ trong Khung TDDG KH 5 năm tương ứng)

Tổng hợp và báo cáo

Cung cấp thông tin

1 2 3 4 5 6 7 8

I. Phần tổng hợp/vĩ mô của địa phương (Do Sở KH&ĐT, Sở TC và Cục Thống kê/Phòng TC-KH và Chi cục TK tổng hợp)

Mục tiêu tổng quát năm 201... của địa phương:

(Các giải pháp chủ yếu về Kinh tế) VD: đẩy mạnh chuyển đổi cơ cấu nền kinh tế

VD: Tổng mức chi đầu tư phát triển do địa phương quản lý

VD: Tổng sản lượng một số SP chính của địa phương

VD: Tỷ lệ đóng góp của KV1, KV2 và KV3 vào GDP của tỉnh (VA của huyện/thị)

UBND tỉnh/huyện/thị

Các đơn vị liên quan

(Các giải pháp chủ yếu về VHXH) VD: Đẩy mạnh GQVL cho người lao động

VD: Tổng số lao động có nhu cầu tìm kiếm việc làm

VD: Tổng số LĐ được hỗ trợ giới thiệu việc làm

VD: Tổng số lao động được giải quyết việc làm mới trong năm

(Các giải pháp chủ yếu về QLTN-BVMT) VD: Cung cấp nước sạch cho các hộ dân trong tỉnh

VD: Tổng số hộ dân chưa được sử dụng nước sạch

VD: Tổng số hộ dân mới được sử dụng nước sạch

VD: Tỷ lệ hộ dân được sử dụng nước sạch

121TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ DỰA TRÊN KẾT QUẢ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG HÀNG NĂM VÀ 5 NĂM

Page 122: Nhấn vào đây để tải tài liệu

Mục tiêu Giải pháp

Chỉ tiêu kỳ kế hoạch Đơn vị chịu trách nhiệm

Ghi chú

Chỉ tiêu Đầu vào (lấy từ chỉ tiêu đầu vào được phân kỳ trong Khung TDDG KH 5 năm tương ứng)

Chỉ tiêu Đầu ra (lấy từ chỉ tiêu đầu ra được phân kỳ trong Khung TDDG KH 5 năm tương ứng)

Chỉ tiêu Kết quả (lấy từ chỉ tiêu kết quả được phân kỳ trong Khung TDDG KH 5 năm tương ứng)

Tổng hợp và báo cáo

Cung cấp thông tin

1 2 3 4 5 6 7 8

II. PHÁT TRIỂN KINH TẾ

II.1. Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn (Phần này do Sở/Phòng NNPTNT và Cục Thống kê cung cấp)

Mục tiêu chung về NN&PTNT:

(GP1) VD: Áp dụng các giải pháp tiến bộ KHKT vào SXNN

VD: Tổng mức đầu tư vào các mô hình áp dụng KHKT trong SXNN

VD: Số địa phương (xã) áp dụng KHKT

VD: Giá trị SX nông, lâm, ngư nghiệp (HH) của các địa phương áp dụng KHKT

Cục TK Sở KH&ĐT, Sở KHCN và Sở NNPTNT

GP2:

Trồng trọt

Mục tiêu cụ thể

(GP1) VD: Quy hoạch phát triển các vùng chuyên canh (lúa, rau màu) để đưa tiến bộ KHKT vào

VD: Tổng diện tích trồng lúa, rau màu có thể qui hoạch thành vùng chuyên canh

VD: Tổng diện tích các vùng chuyên canh được qui hoạch

VD: Tỷ lệ diện tích các vùng chuyên canh/Tổng diện tích trồng trọt của tỉnh

GP2:

… …

122 TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ DỰA TRÊN KẾT QUẢ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG HÀNG NĂM VÀ 5 NĂM

Page 123: Nhấn vào đây để tải tài liệu

Mục tiêu Giải pháp

Chỉ tiêu kỳ kế hoạch Đơn vị chịu trách nhiệm

Ghi chú

Chỉ tiêu Đầu vào (lấy từ chỉ tiêu đầu vào được phân kỳ trong Khung TDDG KH 5 năm tương ứng)

Chỉ tiêu Đầu ra (lấy từ chỉ tiêu đầu ra được phân kỳ trong Khung TDDG KH 5 năm tương ứng)

Chỉ tiêu Kết quả (lấy từ chỉ tiêu kết quả được phân kỳ trong Khung TDDG KH 5 năm tương ứng)

Tổng hợp và báo cáo

Cung cấp thông tin

1 2 3 4 5 6 7 8

Chăn nuôi

Mục tiêu cụ thể

GP1:

GP2:

… …

Thủy sản

Mục tiêu cụ thể

GP1:

GP2:

… …

Lâm nghiệp

Mục tiêu cụ thể

GP1:

GP2:

…. …

123TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ DỰA TRÊN KẾT QUẢ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG HÀNG NĂM VÀ 5 NĂM

Page 124: Nhấn vào đây để tải tài liệu

Mục tiêu Giải pháp

Chỉ tiêu kỳ kế hoạch Đơn vị chịu trách nhiệm

Ghi chú

Chỉ tiêu Đầu vào (lấy từ chỉ tiêu đầu vào được phân kỳ trong Khung TDDG KH 5 năm tương ứng)

Chỉ tiêu Đầu ra (lấy từ chỉ tiêu đầu ra được phân kỳ trong Khung TDDG KH 5 năm tương ứng)

Chỉ tiêu Kết quả (lấy từ chỉ tiêu kết quả được phân kỳ trong Khung TDDG KH 5 năm tương ứng)

Tổng hợp và báo cáo

Cung cấp thông tin

1 2 3 4 5 6 7 8

Phát triển nông thôn - Xây dựng nông thôn mới

MT1: Phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn

(GP1) VD: cải thiện GTNT

VD: Tổng số km đường GTNT cần nâng cấp

VD: Tổng số km đường GTNT được nâng cấp trong kỳ KH

VD: Tỷ lệ đường GTNT được nâng cấp

Sở GTVT Các đơn vị liên quan

GP2:

MT2: Đảm bảo vệ sinh môi trường

GP1:

GP2:

MT3: Xây dựng xã phường phù hợp TE

GP1: Triển khai đăng ký và thực hiện xã phường PHTE

VD: Tổng số xã/phường đăng ký thực hiện XPPHTE

VD: Tổng số xã triển khai thực hiện XPPHTE

VD: Tổng số xã đạt tiêu chí XPPHTE

Sở LĐTBXH

UBND huyện và xã

II.2. CN- TTCN - XD (Phần này do Sở Công Thương và Cục Thống kê/Phòng Kinh tế hạ tầng và Chi cục TK cung cấp)

Mục tiêu chung về CN- TTCN-XD:

GP1: Sở CT/Phòng Kinh tế hạ tầng

GP2:

CN-TTCN

124 TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ DỰA TRÊN KẾT QUẢ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG HÀNG NĂM VÀ 5 NĂM

Page 125: Nhấn vào đây để tải tài liệu

Mục tiêu Giải pháp

Chỉ tiêu kỳ kế hoạch Đơn vị chịu trách nhiệm

Ghi chú

Chỉ tiêu Đầu vào (lấy từ chỉ tiêu đầu vào được phân kỳ trong Khung TDDG KH 5 năm tương ứng)

Chỉ tiêu Đầu ra (lấy từ chỉ tiêu đầu ra được phân kỳ trong Khung TDDG KH 5 năm tương ứng)

Chỉ tiêu Kết quả (lấy từ chỉ tiêu kết quả được phân kỳ trong Khung TDDG KH 5 năm tương ứng)

Tổng hợp và báo cáo

Cung cấp thông tin

1 2 3 4 5 6 7 8

Mục tiêu cụ thể:

(GP1) VD: Đẩy mạnh sản xuất vật liệu xây dựng

VD: Tổng số cơ sở sản xuất VLXD trong tỉnh

VD: Tổng sản lượng một số SP chính (gạch ngói, xi măng...)

VD: Tổng giá trị của ngành sản xuất VLXD

GP2:

Xây dựng

Mục tiêu cụ thể

GP1:

GP2:

II.3. Dịch vụ (Phần này do Sở Công Thương và Cục Thống kê/Phòng Kinh tế hạ tầng và Chi cục TK cung cấp)

Mục tiêu chung về DV

GP1: Sở CT/Phòng Kinh tế hạ tầng

GP2:

Mục tiêu 1: Thương mại

(GP1) VD: Đẩy mạnh bán lẻ hàng hóa được bình ổn giá cho khu vực nông thôn

VD: Tổng số DN TM đưa hàng được bình ổn giá về phục vụ khu vực nông thôn

VD: Tổng số xã được phục vụ hàng bình ổn giá

VD: Tổng mức bán lẻ hàng hóađược bình ổn giá cho khu vực nông thôn

GP2:

125TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ DỰA TRÊN KẾT QUẢ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG HÀNG NĂM VÀ 5 NĂM

Page 126: Nhấn vào đây để tải tài liệu

Mục tiêu Giải pháp

Chỉ tiêu kỳ kế hoạch Đơn vị chịu trách nhiệm

Ghi chú

Chỉ tiêu Đầu vào (lấy từ chỉ tiêu đầu vào được phân kỳ trong Khung TDDG KH 5 năm tương ứng)

Chỉ tiêu Đầu ra (lấy từ chỉ tiêu đầu ra được phân kỳ trong Khung TDDG KH 5 năm tương ứng)

Chỉ tiêu Kết quả (lấy từ chỉ tiêu kết quả được phân kỳ trong Khung TDDG KH 5 năm tương ứng)

Tổng hợp và báo cáo

Cung cấp thông tin

1 2 3 4 5 6 7 8

Mục tiêu 2: Giao thông vận tải

GP1:

GP2:

Mục tiêu 3: Dịch vụ bưu chính viễn thông

GP1:

GP2:

Mục tiêu 4: Du lịch

GP1:

GP2:

Mục tiêu 5: Dịch vụ tài chính/ngân hàng

GP1:

GP2:

III. PHÁT TRIỂN XÃ HỘI

III.1. Công tác Y tế, Chăm sóc sức khoẻ nhân dân, DS-KHHGĐ (Phần này do Sở/Phòng Y tế cung cấp)

Mục tiêu chung về Y tế

GP1: Sở/Phòng Y tế

GP2:

126 TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ DỰA TRÊN KẾT QUẢ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG HÀNG NĂM VÀ 5 NĂM

Page 127: Nhấn vào đây để tải tài liệu

Mục tiêu Giải pháp

Chỉ tiêu kỳ kế hoạch Đơn vị chịu trách nhiệm

Ghi chú

Chỉ tiêu Đầu vào (lấy từ chỉ tiêu đầu vào được phân kỳ trong Khung TDDG KH 5 năm tương ứng)

Chỉ tiêu Đầu ra (lấy từ chỉ tiêu đầu ra được phân kỳ trong Khung TDDG KH 5 năm tương ứng)

Chỉ tiêu Kết quả (lấy từ chỉ tiêu kết quả được phân kỳ trong Khung TDDG KH 5 năm tương ứng)

Tổng hợp và báo cáo

Cung cấp thông tin

1 2 3 4 5 6 7 8

Mục tiêu cụ thể 1:

GP1: VD: Đưa bác sỹ về tuyến cơ sở

VD: Tổng số trạm y tế xã/phường chưa có bác sỹ

VD: Tổng số trạm y tế xã/phường được bổ sung bác sỹ

VD: Tỷ lệ các trạm y tế tuyến cơ sở có bác sỹ

GP2:

Mục tiêu cụ thể 2:

GP1:

III.2. Giáo dục & Đào tạo (Phần này do Sở/Phòng GDDT cung cấp)

Mục tiêu chung về GDĐT

GP1: Sở/Phòng GD&ĐT

GP2:

Mục tiêu cụ thể 1:

GP1:

GP2:

Mục tiêu cụ thể 2:

GP1:

GP2:

127TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ DỰA TRÊN KẾT QUẢ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG HÀNG NĂM VÀ 5 NĂM

Page 128: Nhấn vào đây để tải tài liệu

Mục tiêu Giải pháp

Chỉ tiêu kỳ kế hoạch Đơn vị chịu trách nhiệm

Ghi chú

Chỉ tiêu Đầu vào (lấy từ chỉ tiêu đầu vào được phân kỳ trong Khung TDDG KH 5 năm tương ứng)

Chỉ tiêu Đầu ra (lấy từ chỉ tiêu đầu ra được phân kỳ trong Khung TDDG KH 5 năm tương ứng)

Chỉ tiêu Kết quả (lấy từ chỉ tiêu kết quả được phân kỳ trong Khung TDDG KH 5 năm tương ứng)

Tổng hợp và báo cáo

Cung cấp thông tin

1 2 3 4 5 6 7 8

III.3. Dạy nghề và Giải quyết việc làm (Phần này do Sở/Phòng LDTBXH cung cấp)

Mục tiêu cụ thể 1:

(GP1) VD: Tập trung triển khai thực hiện có hiệu quả Chương trình Quốc gia về việc làm

VD: Tổng số cơ sở đào tạo nghề và tổng số người có nhu cầu đào tạo nghề trong tỉnh

VD: Tổng số người được đào tạo nghề trong kỳ KH

VD: Tỷ lệ LĐ được đào tạo trong tỉnh

GP2:

Mục tiêu cụ thể 2:

GP1:

GP2:

… …

III.4. Giảm nghèo và An sinh xã hội (Phần này do Sở LDTBXH cung cấp)

Mục tiêu chung về GN&ASXH

GP1: Sở/Phòng LĐTB&XH

GP2:

Mục tiêu cụ thể 1:

GP:

Mục tiêu cụ thể 2:

GP:

128 TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ DỰA TRÊN KẾT QUẢ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG HÀNG NĂM VÀ 5 NĂM

Page 129: Nhấn vào đây để tải tài liệu

Mục tiêu Giải pháp

Chỉ tiêu kỳ kế hoạch Đơn vị chịu trách nhiệm

Ghi chú

Chỉ tiêu Đầu vào (lấy từ chỉ tiêu đầu vào được phân kỳ trong Khung TDDG KH 5 năm tương ứng)

Chỉ tiêu Đầu ra (lấy từ chỉ tiêu đầu ra được phân kỳ trong Khung TDDG KH 5 năm tương ứng)

Chỉ tiêu Kết quả (lấy từ chỉ tiêu kết quả được phân kỳ trong Khung TDDG KH 5 năm tương ứng)

Tổng hợp và báo cáo

Cung cấp thông tin

1 2 3 4 5 6 7 8

III.5. Văn hóa - TDTT - Phát thanh truyền hình (Phần này do Sở/Phòng VH-TT-DL cung cấp)

Mục tiêu chung về VH- TDTT-PTTH

GP1: Sở/Phòng VH-TT-DL

GP2:

Mục tiêu cụ thể 1:

GP:

Mục tiêu cụ thể 2:

GP:

III.6. Thông tin - Truyền thông (Phần này do Sở/Phòng TT&TT cung cấp)

Mục tiêu chung về TT&TT

GP1: Sở/Phòng TTTT

GP2:

Mục tiêu cụ thể 1:

GP1:

GP2:

Mục tiêu cụ thể 2:

GP:

129TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ DỰA TRÊN KẾT QUẢ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG HÀNG NĂM VÀ 5 NĂM

Page 130: Nhấn vào đây để tải tài liệu

Mục tiêu Giải pháp

Chỉ tiêu kỳ kế hoạch Đơn vị chịu trách nhiệm

Ghi chú

Chỉ tiêu Đầu vào (lấy từ chỉ tiêu đầu vào được phân kỳ trong Khung TDDG KH 5 năm tương ứng)

Chỉ tiêu Đầu ra (lấy từ chỉ tiêu đầu ra được phân kỳ trong Khung TDDG KH 5 năm tương ứng)

Chỉ tiêu Kết quả (lấy từ chỉ tiêu kết quả được phân kỳ trong Khung TDDG KH 5 năm tương ứng)

Tổng hợp và báo cáo

Cung cấp thông tin

1 2 3 4 5 6 7 8

III.7. Thực hiện bình đẳng giới và nâng cao vị thế phụ nữ (Phần này do Hội Phụ nữ cung cấp)

Mục tiêu cụ thể:

GP1:

GP2:

… …

III.8. Công tác Bảo vệ, chăm sóc & giáo dục trẻ em (Phần này do Sở/Phòng LDTBXH cung cấp)

Mục tiêu cụ thể 1:

(GP) VD: Tổ chức chăm sóc tốt TE có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn

VD: Tổng số TE có hoàn cảnh ĐBKK cần chăm sóc

VD: Tổng số TE có hoàn cảnh ĐBKK được chăm sóc tại các Trung tâm

VD: Tỷ lệ TE có hoàn cảnh ĐBKK được chăm sóc

Mục tiêu cụ thể 2:

GP:

IV. QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

IV.1. Quản lý tài nguyên (Phần này do Sở/Phòng TNMT cung cấp)

Mục tiêu chung về QLTN

GP1: Sở/Phòng TN&MT

GP2:

130 TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ DỰA TRÊN KẾT QUẢ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG HÀNG NĂM VÀ 5 NĂM

Page 131: Nhấn vào đây để tải tài liệu

Mục tiêu Giải pháp

Chỉ tiêu kỳ kế hoạch Đơn vị chịu trách nhiệm

Ghi chú

Chỉ tiêu Đầu vào (lấy từ chỉ tiêu đầu vào được phân kỳ trong Khung TDDG KH 5 năm tương ứng)

Chỉ tiêu Đầu ra (lấy từ chỉ tiêu đầu ra được phân kỳ trong Khung TDDG KH 5 năm tương ứng)

Chỉ tiêu Kết quả (lấy từ chỉ tiêu kết quả được phân kỳ trong Khung TDDG KH 5 năm tương ứng)

Tổng hợp và báo cáo

Cung cấp thông tin

1 2 3 4 5 6 7 8

Mục tiêu cụ thể 1: Quản lý và sử dụng tài nguyên đất

GP1: Cấp giấy chứng nhận QSDĐ tới tất cả các hộ dân trong tỉnh

VD: Số hộ dân chưa có giấy chứng nhận QSDĐ

VD: Số hộ dân mới được cấp giấy chứng nhận QSDĐ

VD: Tỷ lệ hộ dân được cấp giấy chứng nhận QSDĐ

GP2:

Mục tiêu cụ thể 2: QL&SD tài nguyên nước

GP1:

GP2:

Mục tiêu cụ thể 3: QL&SD tài nguyên rừng

GP1:

GP2:

IV.2. Bảo vệ môi trường (Phần này do Sở/Phòng TNMT cung cấp)

Mục tiêu chung về BVMT

GP1: Sở/Phòng TN&MT

GP2:

131TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ DỰA TRÊN KẾT QUẢ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG HÀNG NĂM VÀ 5 NĂM

Page 132: Nhấn vào đây để tải tài liệu

Mục tiêu Giải pháp

Chỉ tiêu kỳ kế hoạch Đơn vị chịu trách nhiệm

Ghi chú

Chỉ tiêu Đầu vào (lấy từ chỉ tiêu đầu vào được phân kỳ trong Khung TDDG KH 5 năm tương ứng)

Chỉ tiêu Đầu ra (lấy từ chỉ tiêu đầu ra được phân kỳ trong Khung TDDG KH 5 năm tương ứng)

Chỉ tiêu Kết quả (lấy từ chỉ tiêu kết quả được phân kỳ trong Khung TDDG KH 5 năm tương ứng)

Tổng hợp và báo cáo

Cung cấp thông tin

1 2 3 4 5 6 7 8

Mục tiêu cụ thể 1: Cung cấp nước sạch

GP1: Đẩy mạnh việc cung cấp nước sạch cho các hộ dân vùng nông thôn

VD: Số hộ dân vùng nông thôn chưa có nước sạch

VD: Số hộ dân vùng nông thôn mới được cấp nước sạch

VD: Tỷ lệ hộ dân vùng nông thôn được cấp nước sạch

GP2:

Mục tiêu cụ thể 2: Thu gom và xử lý rác thải

GP1:

GP2:

… …

V. QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC - AN NINH VÀ QUỐC PHÒNG

V.1. Cải cách thủ tục hành chính (Phần này do Sở/Phòng Nội Vụ cung cấp)

Mục tiêu chung về CCHC

GP1: Sở/Phòng Nội vụ

GP2:

Mục tiêu cụ thể 1:

GP1:

Mục tiêu cụ thể 2:

GP2:

… …

132 TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ DỰA TRÊN KẾT QUẢ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG HÀNG NĂM VÀ 5 NĂM

Page 133: Nhấn vào đây để tải tài liệu

Mục tiêu Giải pháp

Chỉ tiêu kỳ kế hoạch Đơn vị chịu trách nhiệm

Ghi chú

Chỉ tiêu Đầu vào (lấy từ chỉ tiêu đầu vào được phân kỳ trong Khung TDDG KH 5 năm tương ứng)

Chỉ tiêu Đầu ra (lấy từ chỉ tiêu đầu ra được phân kỳ trong Khung TDDG KH 5 năm tương ứng)

Chỉ tiêu Kết quả (lấy từ chỉ tiêu kết quả được phân kỳ trong Khung TDDG KH 5 năm tương ứng)

Tổng hợp và báo cáo

Cung cấp thông tin

1 2 3 4 5 6 7 8

V.2. Công tác thanh tra, phòng chống tham nhũng (Phần này do Sở/Phòng Nội Vụ cung cấp)

Mục tiêu cụ thể:

GP1:

GP2:

… …

V.3. Nâng cao năng lực đội ngũ công chức (Phần này do Sở/Phòng Nội Vụ cung cấp)

Mục tiêu cụ thể:

(GP1) VD: Nâng cao năng lực và trình độ đội ngũ CB,CC quản lý hành chính các cấp

VD: Số CB, CC cần phải nâng cao năng lực quản lý hành chính

VD: Số CB, CC được đào tạo

VD: Tỷ lệ CB, CC đạt tiêu chuẩn về QLHC ở các cấp

GP2:

V.4. An ninh (Phần này do Công An tỉnh/huyện/thị cung cấp)

Mục tiêu chung về An ninh:

GP1: Công an tỉnh/huyện/ thị

GP2:

Mục tiêu cụ thể 1:

GP1:

GP2:

133TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ DỰA TRÊN KẾT QUẢ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG HÀNG NĂM VÀ 5 NĂM

Page 134: Nhấn vào đây để tải tài liệu

Mục tiêu Giải pháp

Chỉ tiêu kỳ kế hoạch Đơn vị chịu trách nhiệm

Ghi chú

Chỉ tiêu Đầu vào (lấy từ chỉ tiêu đầu vào được phân kỳ trong Khung TDDG KH 5 năm tương ứng)

Chỉ tiêu Đầu ra (lấy từ chỉ tiêu đầu ra được phân kỳ trong Khung TDDG KH 5 năm tương ứng)

Chỉ tiêu Kết quả (lấy từ chỉ tiêu kết quả được phân kỳ trong Khung TDDG KH 5 năm tương ứng)

Tổng hợp và báo cáo

Cung cấp thông tin

1 2 3 4 5 6 7 8

Mục tiêu cụ thể 2:

GP1:

GP2:

… …

V.5. Quốc phòng (Phần này do Bộ/Ban chỉ huy quân sự cung cấp)

Mục tiêu chung về QP:

GP1: Bộ/Ban chỉ huy quân sự

GP2:

Mục tiêu cụ thể 1:

GP1:

GP2:

Mục tiêu cụ thể 2:

GP1:

GP2:

134 TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ DỰA TRÊN KẾT QUẢ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG HÀNG NĂM VÀ 5 NĂM

Page 135: Nhấn vào đây để tải tài liệu

PHỤ LỤC 1BPhụ lục số…. Của Quy định số….của UBND tỉnh……

Mẫu Khung Theo dõi - Đánh giá kế hoạch PTKTXH cấp tỉnh/ huyện

Vấn đề/tồn tại lớn cần giải quyết

Mục tiêu chung/ Nhiệm vụ chủ yếu

Các chỉ tiêu kết quả/ tác động

Các chỉ số TD-ĐG kết quả-tác động

Hiện trạng đầu kỳ

Tần suất báo cáo

Cơ quan báo cáo

Phương pháp thu thập dữ liệu

Giải pháp cụ thể/ chỉ tiêu đầu ra

Chỉ số TD-ĐG đầu ra

Tần suất báo cáo

Cơ quan báo cáo

Phương pháp thu thập dữ liệu

1 2 4 4.1 4.2 4.3 4.4 4.5 6 6.1 6.2 6.3 6.4

A. Các nội dung tổng hợp của kế hoạch PT KT-XH cấp tỉnh/ huyện (do HĐND cùng cấp thông qua)

Cơ cấu tổng giá trị gia tăng theo ngành kinh tế

Phần này đưa ra mục tiêu tổng quát của kỳ KH, bao gồm lĩnh vực kinh tế, xã hội, môi trường và nâng cao mức sống của người dân trong địa phương. Các nhiệm vụ chủ yếu của kỳ kế hoạch

135TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ DỰA TRÊN KẾT QUẢ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG HÀNG NĂM VÀ 5 NĂM

Page 136: Nhấn vào đây để tải tài liệu

Vấn đề/tồn tại lớn cần giải quyết

Mục tiêu chung/ Nhiệm vụ chủ yếu

Các chỉ tiêu kết quả/ tác động

Các chỉ số TD-ĐG kết quả-tác động

Hiện trạng đầu kỳ

Tần suất báo cáo

Cơ quan báo cáo

Phương pháp thu thập dữ liệu

Giải pháp cụ thể/ chỉ tiêu đầu ra

Chỉ số TD-ĐG đầu ra

Tần suất báo cáo

Cơ quan báo cáo

Phương pháp thu thập dữ liệu

1 2 4 4.1 4.2 4.3 4.4 4.5 6 6.1 6.2 6.3 6.4

B. Chi tiết các ngành, lĩnh vực (để phân công cho các ngành/ đơn vị tổ chức thực hiện - thống nhất với phần A của khung TD-ĐG kế hoạch ngành)

I. Kinh tế

Chỉ tiêu 1 1. Nông, Lâm nghiệp và Thủy sản (KV I)

Các vấn đề lớn cần giải quyết của Khu vực I vực

Mục tiêu, nhiệm vụ chung của Khu vực I

Trong Trồng trọt… Mục tiêu cụ thể 1:

Chỉ tiêu 2 Mục tiêu cụ thể 2:

2. Công nghiệp - xây dựng (KV II)

Chỉ tiêu 1

Các vấn đề lớn cần giải quyết của Khu vực II

Mục tiêu nhiệm vụ chung của lĩnh vực công nghiệp, xây dựng

Trong ngành Công nghiệp, Tiểu thủ công nghiệp...

Mục tiêu cụ thể 1:

Mục tiêu cụ thể 2…

136 TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ DỰA TRÊN KẾT QUẢ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG HÀNG NĂM VÀ 5 NĂM

Page 137: Nhấn vào đây để tải tài liệu

Vấn đề/tồn tại lớn cần giải quyết

Mục tiêu chung/ Nhiệm vụ chủ yếu

Các chỉ tiêu kết quả/ tác động

Các chỉ số TD-ĐG kết quả-tác động

Hiện trạng đầu kỳ

Tần suất báo cáo

Cơ quan báo cáo

Phương pháp thu thập dữ liệu

Giải pháp cụ thể/ chỉ tiêu đầu ra

Chỉ số TD-ĐG đầu ra

Tần suất báo cáo

Cơ quan báo cáo

Phương pháp thu thập dữ liệu

1 2 4 4.1 4.2 4.3 4.4 4.5 6 6.1 6.2 6.3 6.4

Chỉ tiêu 2 Trong ngành Xây dựng…

Mục tiêu cụ thể 1:

Phát triển doanh nghiệp

3. Dịch vụ (KV III)

Các vấn đề lớn cần giải quyết của KV III

Mục tiêu, nhiệm vụ chung của lĩnh vực dịch vụ

Trong Thương mại…

Mục tiêu cụ thể 1:

Chỉ tiêu 1 Mục tiêu cụ thể 2…

Trong lĩnh vực Du lịch...

Mục tiêu cụ thể 1:

Chỉ tiêu 1 Mục tiêu cụ thể 2…

Chỉ tiêu 2

Trong Bưu chính, viễn thông....

Mục tiêu cụ thể 1...

Ngành/lĩnh vực kinh tế khác

Chỉ tiêu 1

137TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ DỰA TRÊN KẾT QUẢ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG HÀNG NĂM VÀ 5 NĂM

Page 138: Nhấn vào đây để tải tài liệu

Vấn đề/tồn tại lớn cần giải quyết

Mục tiêu chung/ Nhiệm vụ chủ yếu

Các chỉ tiêu kết quả/ tác động

Các chỉ số TD-ĐG kết quả-tác động

Hiện trạng đầu kỳ

Tần suất báo cáo

Cơ quan báo cáo

Phương pháp thu thập dữ liệu

Giải pháp cụ thể/ chỉ tiêu đầu ra

Chỉ số TD-ĐG đầu ra

Tần suất báo cáo

Cơ quan báo cáo

Phương pháp thu thập dữ liệu

1 2 4 4.1 4.2 4.3 4.4 4.5 6 6.1 6.2 6.3 6.4

II. VĂN HÓA-XÃ HỘI

Dân số 1. Giáo dục- Đào tạo

Các vấn đề lớn cần giải quyết của lĩnh vực giáo dục, đào tao….

Mục tiêu, nhiệm vụ chung của lĩnh vực giáo dục, đào tạo

Chỉ tiêu 1 Trong công tác Giáo dục phổ thông và mầm non….

Mục tiêu cụ thể 1:

Mục tiêu cụ thể 2…

Trong Đào tạo, dạy nghề…

Mục tiêu cụ thể 1:

Chỉ tiêu 2

Mục tiêu cụ thể 2…

2. Khoa học, công nghệ

Các vấn đề lớn cần giải quyết trong KH-CN vực

Mục tiêu, nhiệm vụ chung của lĩnh vực khoa học, công nghệ

Khoa học...

Mục tiêu cụ thể 1

Mục tiêu cụ thể 2…

138 TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ DỰA TRÊN KẾT QUẢ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG HÀNG NĂM VÀ 5 NĂM

Page 139: Nhấn vào đây để tải tài liệu

Vấn đề/tồn tại lớn cần giải quyết

Mục tiêu chung/ Nhiệm vụ chủ yếu

Các chỉ tiêu kết quả/ tác động

Các chỉ số TD-ĐG kết quả-tác động

Hiện trạng đầu kỳ

Tần suất báo cáo

Cơ quan báo cáo

Phương pháp thu thập dữ liệu

Giải pháp cụ thể/ chỉ tiêu đầu ra

Chỉ số TD-ĐG đầu ra

Tần suất báo cáo

Cơ quan báo cáo

Phương pháp thu thập dữ liệu

1 2 4 4.1 4.2 4.3 4.4 4.5 6 6.1 6.2 6.3 6.4

Áp dụng công nghệ mới

Mục tiêu cụ thể 1

Mục tiêu cụ thể 2…

3. Giải quyết việc làm

Các vấn đề lớn cần giải quyết của lĩnh vực Tạo việc làm

Mục tiêu, nhiệm vụ của công tác giải quyết việc làm

3. Xóa đói giảm nghèo và an sinh XH

Các vấn đề lớn cần giải quyết của lĩnh vực Xóa đói, giảm nghèo và ASXH….

Mục tiêu, nhiệm vụ chung của công tác xóa đói, giảm nghèo và phát triển hệ thống an sinh xã hội

Về Xóa đói, giảm nghèo...

Mục tiêu cụ thể 1

Mục tiêu cụ thể 2…

Về Phát triển mạng lưới an sinh xã hội...

Mục tiêu cụ thể 1

…. Mục tiêu cụ thể 2…

139TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ DỰA TRÊN KẾT QUẢ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG HÀNG NĂM VÀ 5 NĂM

Page 140: Nhấn vào đây để tải tài liệu

Vấn đề/tồn tại lớn cần giải quyết

Mục tiêu chung/ Nhiệm vụ chủ yếu

Các chỉ tiêu kết quả/ tác động

Các chỉ số TD-ĐG kết quả-tác động

Hiện trạng đầu kỳ

Tần suất báo cáo

Cơ quan báo cáo

Phương pháp thu thập dữ liệu

Giải pháp cụ thể/ chỉ tiêu đầu ra

Chỉ số TD-ĐG đầu ra

Tần suất báo cáo

Cơ quan báo cáo

Phương pháp thu thập dữ liệu

1 2 4 4.1 4.2 4.3 4.4 4.5 6 6.1 6.2 6.3 6.4

4. DS-KHHGĐ và bảo vệ, chăm sóc sức khỏe nhân dân

Các vấn đề lớn cần giải quyết của công tác DS-KHHGĐ và Bảo vệ, chăm sóc sức khỏe…

Mục tiêu, nhiệm vụ chung của lĩnh vực DS-KHHGĐ, BVCS sức khỏe nhân dân

Công tác DS-KHHGĐ...

Mục tiêu cụ thể 1

Mục tiêu cụ thể 2…

Chỉ tiêu 1 Công tác Bảo vệ, chăm sóc sức khỏe nhân dân...

Mục tiêu cụ thể 1

Chỉ tiêu 2 Mục tiêu cụ thể 2:

Mục tiêu cụ thể 3:

5. Văn hóa, thông tin, thể dục thể thao

Các vấn đề lớn cần giải quyết của lĩnh vựcVăn hóa-Thông tin-TDTT…

Mục tiêu, nhiệm vụ chung của lĩnh vực Văn hóa, thông tin, thể dục thể thao

Về Phát triển văn hóa, thông tin, phát thanh, truyền hình

Mục tiêu cụ thể 1

140 TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ DỰA TRÊN KẾT QUẢ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG HÀNG NĂM VÀ 5 NĂM

Page 141: Nhấn vào đây để tải tài liệu

Vấn đề/tồn tại lớn cần giải quyết

Mục tiêu chung/ Nhiệm vụ chủ yếu

Các chỉ tiêu kết quả/ tác động

Các chỉ số TD-ĐG kết quả-tác động

Hiện trạng đầu kỳ

Tần suất báo cáo

Cơ quan báo cáo

Phương pháp thu thập dữ liệu

Giải pháp cụ thể/ chỉ tiêu đầu ra

Chỉ số TD-ĐG đầu ra

Tần suất báo cáo

Cơ quan báo cáo

Phương pháp thu thập dữ liệu

1 2 4 4.1 4.2 4.3 4.4 4.5 6 6.1 6.2 6.3 6.4

Mục tiêu cụ thể 2…

Về Phát triển Thể dục, thể thao

Mục tiêu cụ thể 1

…. Mục tiêu cụ thể 2…

6. An toàn và phòng chống tệ nạn xã hội

Về Trật tự an toàn XH….

Mục tiêu cụ thể 1

Mục tiêu cụ thể 2…

Về Phòng chống tệ nạn xã hội

Mục tiêu cụ thể 1

….. Mục tiêu cụ thể 2…

7. Giới và phụ nữ

Các vấn đề lớn cần giải quyết của lĩnh vực

Mục tiêu, nhiệm vụ chung của công tác Bình đẳng giới và nâng cao vị thế phụ nữ

141TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ DỰA TRÊN KẾT QUẢ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG HÀNG NĂM VÀ 5 NĂM

Page 142: Nhấn vào đây để tải tài liệu

Vấn đề/tồn tại lớn cần giải quyết

Mục tiêu chung/ Nhiệm vụ chủ yếu

Các chỉ tiêu kết quả/ tác động

Các chỉ số TD-ĐG kết quả-tác động

Hiện trạng đầu kỳ

Tần suất báo cáo

Cơ quan báo cáo

Phương pháp thu thập dữ liệu

Giải pháp cụ thể/ chỉ tiêu đầu ra

Chỉ số TD-ĐG đầu ra

Tần suất báo cáo

Cơ quan báo cáo

Phương pháp thu thập dữ liệu

1 2 4 4.1 4.2 4.3 4.4 4.5 6 6.1 6.2 6.3 6.4

Trong việc giải quyết việc làm cho PN

MTCT Việc làm

Trong việc xóa mù và đào tạo cho PN….

MTCT Giáo dục

Trong việc CSSK, thai sản ….cho PN….

MTCT CSSK

Trong việc tạo điều kiện để nâng cao vị thế PN trong xã hội, có tiếng nói trong việc ban hành chính sách…

MTCT nâng cao vị thế….

8. Trẻ em

Các vấn đề lớn cần giải quyết của lĩnh vực bảo vệ, chăm sóc, giáo dục trẻ em

Mục tiêu, nhiệm vụ chung của công tác bảo vệ, chăm sóc, giáo dục trẻ em

Trong công tác bảo vệ TE, phòng chống tai nạn thương tích...

MTCT về Bảo vệ

142 TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ DỰA TRÊN KẾT QUẢ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG HÀNG NĂM VÀ 5 NĂM

Page 143: Nhấn vào đây để tải tài liệu

Vấn đề/tồn tại lớn cần giải quyết

Mục tiêu chung/ Nhiệm vụ chủ yếu

Các chỉ tiêu kết quả/ tác động

Các chỉ số TD-ĐG kết quả-tác động

Hiện trạng đầu kỳ

Tần suất báo cáo

Cơ quan báo cáo

Phương pháp thu thập dữ liệu

Giải pháp cụ thể/ chỉ tiêu đầu ra

Chỉ số TD-ĐG đầu ra

Tần suất báo cáo

Cơ quan báo cáo

Phương pháp thu thập dữ liệu

1 2 4 4.1 4.2 4.3 4.4 4.5 6 6.1 6.2 6.3 6.4

Trong công tác giáo dục, tạo điều kiện vui chơi cho TE…

MTCT về Phát triển

Trong công tác chăm sóc sức khoảe, phòng chống suy dinh dưỡng TE….

MTCT về Sống còn

Trong công tác đăng ký khai sinh, lắng nghe tiếng nói, nhu cầu của TE…

MTCT về sự Tham gia của trẻ em trong hoạt động KT-XH

Khác (nếu có)

III. Tài nguyên và Môi trường

Các vấn đề lớn cần giải quyết của lĩnh vực Tài nguyên-Môi trường….

Mục tiêu, nhiệm vụ chung của công tác quản lý, khai thác tài nguyên thiên nhiên

1. Tài nguyên

Trong công tác che phủ Rừng….

Mục tiêu cụ thể 1

Mục tiêu cụ thể 2…

143TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ DỰA TRÊN KẾT QUẢ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG HÀNG NĂM VÀ 5 NĂM

Page 144: Nhấn vào đây để tải tài liệu

Vấn đề/tồn tại lớn cần giải quyết

Mục tiêu chung/ Nhiệm vụ chủ yếu

Các chỉ tiêu kết quả/ tác động

Các chỉ số TD-ĐG kết quả-tác động

Hiện trạng đầu kỳ

Tần suất báo cáo

Cơ quan báo cáo

Phương pháp thu thập dữ liệu

Giải pháp cụ thể/ chỉ tiêu đầu ra

Chỉ số TD-ĐG đầu ra

Tần suất báo cáo

Cơ quan báo cáo

Phương pháp thu thập dữ liệu

1 2 4 4.1 4.2 4.3 4.4 4.5 6 6.1 6.2 6.3 6.4

Quản lý, sử dụng đất

Mục tiêu cụ thể 1 2. Môi trường

Mục tiêu cụ thể 2…

IV. Quốc phòng, an ninh

1. An ninh, phòng chống tội phạm

Các vấn đề lớn cần giải quyết của lĩnh vực

Mục tiêu, nhiệm vụ chung của công tác an ninh, phòng chống tội phạm

2. Bảo đảm quốc phòng

Các vấn đề lớn cần giải quyết của lĩnh vực

Mục tiêu, nhiệm vụ chung bảo đảm quốc phòng

V. Quản trị nhà nước

C. Quản trị nhà nước

1. Cải cách hành chính, giải quyết khiếu nại, tố cáo

Các vấn đề lớn cần giải quyết của lĩnh vực

Mục tiêu, nhiệm vụ chung về cải cách hành chính, giải quyết khiếu nại, tố cáo

144 TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ DỰA TRÊN KẾT QUẢ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG HÀNG NĂM VÀ 5 NĂM

Page 145: Nhấn vào đây để tải tài liệu

Vấn đề/tồn tại lớn cần giải quyết

Mục tiêu chung/ Nhiệm vụ chủ yếu

Các chỉ tiêu kết quả/ tác động

Các chỉ số TD-ĐG kết quả-tác động

Hiện trạng đầu kỳ

Tần suất báo cáo

Cơ quan báo cáo

Phương pháp thu thập dữ liệu

Giải pháp cụ thể/ chỉ tiêu đầu ra

Chỉ số TD-ĐG đầu ra

Tần suất báo cáo

Cơ quan báo cáo

Phương pháp thu thập dữ liệu

1 2 4 4.1 4.2 4.3 4.4 4.5 6 6.1 6.2 6.3 6.4

2. Phát triển nguồn nhân lực quản lý

Các vấn đề lớn cần giải quyết của lĩnh vực

Mục tiêu, nhiệm vụ chung về phát triển nguồn nhân lực quản lý, cán bộ kỹ thuật phục vụ tại địa phương

3. Môi trường kinh doanh, thu hút đầu tư

Các vấn đề lớn cần giải quyết của lĩnh vực

Mục tiêu, nhiệm vụ chung về công tác tạo môi truờng kinh doanh, thu hút đầu tư của tỉnh

4. Dân chủ cơ sở

Các vấn đề lớn cần giải quyết của lĩnh vực

Mục tiêu, nhiệm vụ chung về công tác Dân chủ cơ sở

D. Phát triển vùng cấp tỉnh

1. Vùng 1

145TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ DỰA TRÊN KẾT QUẢ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG HÀNG NĂM VÀ 5 NĂM

Page 146: Nhấn vào đây để tải tài liệu

Vấn đề/tồn tại lớn cần giải quyết

Mục tiêu chung/ Nhiệm vụ chủ yếu

Các chỉ tiêu kết quả/ tác động

Các chỉ số TD-ĐG kết quả-tác động

Hiện trạng đầu kỳ

Tần suất báo cáo

Cơ quan báo cáo

Phương pháp thu thập dữ liệu

Giải pháp cụ thể/ chỉ tiêu đầu ra

Chỉ số TD-ĐG đầu ra

Tần suất báo cáo

Cơ quan báo cáo

Phương pháp thu thập dữ liệu

1 2 4 4.1 4.2 4.3 4.4 4.5 6 6.1 6.2 6.3 6.4

Các vấn đề lớn cần giải quyết của Vùng để khai thác tiểm năng phát triển và tạo công bằng xã hội ….

Mục tiêu, nhiệm vụ chung về phát triển kinh tế-xã hội vùng 1

2. Vùng 2

Các vấn đề lớn cần giải quyết của Vùng để khai thác tiểm năng phát triển và tạo công bằng xã hội ….

Mục tiêu, nhiệm vụ chung về phát triển kinh tế-xã hội vùng 2

3. Phát triển đô thị

vấn đề phát triẻn đô thị so với quy hoạch

Mục tiêu, nhiệm vụ chung về phát triển đô thị

4. Phát triển Nông thôn và kinh tế nông thôn (bao gồm xây dựng nông thôn mới)

Mục tiêu, nhiệm vụ chung về phát triển Nông thôn theo tiêu chí mới (bao gồm cả kết cấu hạ tầng, thị trường ….)

Khung TD-ĐG này có thể dùng cho TD-ĐH kế hoach PTKTXH cấp tỉnh và cấp huyện, Riêng cấp xã có cấu trúc khung KH và khung TD-ĐG khác theo

Lưu ý Để đơn giản hoá, khung TD-ĐG này mới thiết kế phục vụ cho TD-ĐG kết quả/ tác động và đầu ra. Nếu cần TD-ĐG đầu vào, chỉ cần Unhide cột N

146 TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ DỰA TRÊN KẾT QUẢ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG HÀNG NĂM VÀ 5 NĂM

Page 147: Nhấn vào đây để tải tài liệu

PHỤ LỤC 2AKHUNG THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ KẾ HOẠCH NĂM 20... NGÀNH … TỈNH/HUYỆN/THỊ…. (Khung chung)

Lưu ý: Những chữ in nghiêng là phần hướng dẫn

Mục tiêu Giải phápChỉ số/Chỉ tiêu Đơn vị tổng hợp

và báo cáoĐơn vị cung cấp thông tin

Ghi chú

Đầu vào Đầu ra Kết quả

1 2 3 4 5 6 7 8

I. PHẦN TỔNG HỢP CHUNG CỦA NGÀNH (Nội dung cung cấp cho Bản KHPTKT-XH của tỉnh/huyện/thị)

Mục tiêu chung năm 20… của sở/ngành/phòng:

GP 1:

GP 2:

II. Phần liên ngành (nếu có, nếu không có thì bỏ):

Mục tiêu:

GP 1:

GP 2:

147TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ DỰA TRÊN KẾT QUẢ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG HÀNG NĂM VÀ 5 NĂM

Page 148: Nhấn vào đây để tải tài liệu

Mục tiêu Giải phápChỉ số/Chỉ tiêu Đơn vị tổng hợp

và báo cáoĐơn vị cung cấp thông tin

Ghi chú

Đầu vào Đầu ra Kết quả

1 2 3 4 5 6 7 8

III. Tiểu ngành 1:….

Mục tiêu 1:

GP1:

GP2:

Mục tiêu 2: GP:

… …

IV. Tiểu ngành 2:….

Mục tiêu:

GP1:

GP2:

… …

148 TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ DỰA TRÊN KẾT QUẢ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG HÀNG NĂM VÀ 5 NĂM

Page 149: Nhấn vào đây để tải tài liệu

Mục tiêu Giải phápChỉ số/Chỉ tiêu Đơn vị tổng hợp

và báo cáoĐơn vị cung cấp thông tin

Ghi chú

Đầu vào Đầu ra Kết quả

1 2 3 4 5 6 7 8

V. Tiểu ngành 3:….

Mục tiêu 1:

GP1:

GP2:

Mục tiêu 2: GP:

… …

VI. Tiểu ngành 4:….

Mục tiêu 1:

GP1:

GP2:

Mục tiêu 2: GP:

… …

149TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ DỰA TRÊN KẾT QUẢ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG HÀNG NĂM VÀ 5 NĂM

Page 150: Nhấn vào đây để tải tài liệu

Mục tiêu Giải phápChỉ số/Chỉ tiêu Đơn vị tổng hợp

và báo cáoĐơn vị cung cấp thông tin

Ghi chú

Đầu vào Đầu ra Kết quả

1 2 3 4 5 6 7 8

VII. Tiểu ngành 5:….

Mục tiêu 1:

GP1:

GP2:

Mục tiêu 2:GP:

… …

VIII. Tiểu ngành 6:….

Mục tiêu:

GP1:

GP2:

… …

150 TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ DỰA TRÊN KẾT QUẢ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG HÀNG NĂM VÀ 5 NĂM

Page 151: Nhấn vào đây để tải tài liệu

Mục tiêu Giải phápChỉ số/Chỉ tiêu Đơn vị tổng hợp

và báo cáoĐơn vị cung cấp thông tin

Ghi chú

Đầu vào Đầu ra Kết quả

1 2 3 4 5 6 7 8

... Tiểu ngành X:….

Mục tiêu:

GP1:

GP2:

… …

151TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ DỰA TRÊN KẾT QUẢ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG HÀNG NĂM VÀ 5 NĂM

Page 152: Nhấn vào đây để tải tài liệu

PHỤ LỤC 2BPhụ lục số…. Của Quy định số….của UBND tỉnh…

Khung theo dõi - đánh giá kế hoạch phát triển ngành/ lĩnh vực (cấp tỉnh và cấp huyện)

Các chỉ tiêu kết quả/ tác động

Các chỉ số TD-ĐG kết quả-tác động

Hiện trạng đầu kỳ

Tần suất báo cáo

Cơ quan báo cáo

Phương pháp thu thập dữ liệu

Chỉ tiêu đầu ra

Chỉ số TD-ĐG đầu ra

Tần suất báo cáo

Cơ quan báo cáo

Phương pháp thu thập dữ liệu

4 4.1 4.2 4.3 4.4 4.5 6 6.1 6.2 6.3 6.4

A. Các nội dung ngành đóng góp cho kế hoạch PTKTXH (thống nhất với phần B của khung TD-ĐG kế hoạch PTKTXH cùng cấp)

B. Chi tiết các lĩnh vực chuyên môn của ngành (để phân công cho các bộ phận chuyên môn trực thuộc sở/ ngành tổ chức thực hiện - thống nhất với phần A của khung TD-ĐG kế hoạch cấp đơn vị)

I. Lĩnh vực chuyên môn 1

152 TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ DỰA TRÊN KẾT QUẢ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG HÀNG NĂM VÀ 5 NĂM

Page 153: Nhấn vào đây để tải tài liệu

Các chỉ tiêu kết quả/ tác động

Các chỉ số TD-ĐG kết quả-tác động

Hiện trạng đầu kỳ

Tần suất báo cáo

Cơ quan báo cáo

Phương pháp thu thập dữ liệu

Chỉ tiêu đầu ra

Chỉ số TD-ĐG đầu ra

Tần suất báo cáo

Cơ quan báo cáo

Phương pháp thu thập dữ liệu

4 4.1 4.2 4.3 4.4 4.5 6 6.1 6.2 6.3 6.4

1. Tiểu lĩnh vực 1

n. Tiểu lĩnh vực n

n. Lĩnh vực chuyên môn n

1. Tiểu lĩnh vực 1

n. Tiểu lĩnh vực n

153TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ DỰA TRÊN KẾT QUẢ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG HÀNG NĂM VÀ 5 NĂM

Page 154: Nhấn vào đây để tải tài liệu

Các chỉ tiêu kết quả/ tác động

Các chỉ số TD-ĐG kết quả-tác động

Hiện trạng đầu kỳ

Tần suất báo cáo

Cơ quan báo cáo

Phương pháp thu thập dữ liệu

Chỉ tiêu đầu ra

Chỉ số TD-ĐG đầu ra

Tần suất báo cáo

Cơ quan báo cáo

Phương pháp thu thập dữ liệu

4 4.1 4.2 4.3 4.4 4.5 6 6.1 6.2 6.3 6.4

C. Quản trị nhà nước trong nội bộ ngành (để quản lý ngành và đóng góp cho phần C - QTNN trong khung TD-ĐG kế hoạch PTKTXH cùng cấp)

1. Cải cách hành chính, giải quyết khiếu nại, tố cáo

2. Phát triển nguồn nhân lực quản lý

3. Cơ sở vật chất

4. Chế độ thống kê, báo cáo

n. Khác

Lưu ý Khung TD-ĐGF này có thể dùng cho các sở/ ngành cấp tỉnh và phòng chuyên môn tại cấp huyện

Để đơn giản hoá, khung TD-ĐG này mới thiết kế phục vụ cho TD-ĐG kết quả/ tác động và đầu ra. Nếu cần TD-ĐG đầu vào, chỉ cần Unhide cột M

Cột (4) và cột (6) - copy nguyên từ khung kế hoạch sang

154 TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ DỰA TRÊN KẾT QUẢ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG HÀNG NĂM VÀ 5 NĂM

Page 155: Nhấn vào đây để tải tài liệu

PHỤ LỤC 3AKHUNG THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ CÁC CHỈ TIÊU KẾT QUẢ (phân kỳ theo năm) TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KT - XH 5 NĂM 2011-2015 TỈNH/HUYỆN/THỊ….

Lưu ý: Những chữ in nghiêng là phần hướng dẫn

Mục tiêu Chỉ tiêu Kết quả

Chỉ tiêu gốc kỳ KH Thực hiện So sánh CTG/TH (%) Đơn vị chịu trách nhiệm

2011- 15

2011 2012 2013 2014 2015 2011- 15

2011 2012 2013 2014 2015 2011- 15

2011 2012 2013 2014 2015 Tổng hợp và báo cáo

Cung cấp thông tin

1 2 4 5 6 7 8

I. Phần tổng hợp/vĩ mô của địa phương (Do Sở KH&ĐT, Sở TC và Cục Thống kê/Phòng TC-KH và Chi cục TK tổng hợp)

Mục tiêu tổng quát 5 năm 2011-2015 của địa phương:

Chỉ tiêu 1 Các đơn vị liên quan (sở, ngành, huyện, thị…)

Chỉ tiêu 2

Chỉ tiêu 3

Chỉ tiêu 4

II. PHÁT TRIỂN KINH TẾ

II.1. Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn (Phần này do Sở NNPTNT và Cục Thống kê/Phòng NNPTNT và Chi cục TK cung cấp)

Mục tiêu chung về NN&PTNT:

Chỉ tiêu 1 Sở/ Phòng NN & PTNT

Chỉ tiêu 2

155TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ DỰA TRÊN KẾT QUẢ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG HÀNG NĂM VÀ 5 NĂM

Page 156: Nhấn vào đây để tải tài liệu

Mục tiêu Chỉ tiêu Kết quả

Chỉ tiêu gốc kỳ KH Thực hiện So sánh CTG/TH (%) Đơn vị chịu trách nhiệm

2011- 15

2011 2012 2013 2014 2015 2011- 15

2011 2012 2013 2014 2015 2011- 15

2011 2012 2013 2014 2015 Tổng hợp và báo cáo

Cung cấp thông tin

1 2 4 5 6 7 8

Trồng trọt

Mục tiêu cụ thểChỉ tiêu 1

Chỉ tiêu 2

… …

Chăn nuôi

Mục tiêu cụ thểChỉ tiêu 1

Chỉ tiêu 2

… …

Thủy sản

Mục tiêu cụ thểChỉ tiêu 1

Chỉ tiêu 2

… …

156 TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ DỰA TRÊN KẾT QUẢ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG HÀNG NĂM VÀ 5 NĂM

Page 157: Nhấn vào đây để tải tài liệu

Mục tiêu Chỉ tiêu Kết quả

Chỉ tiêu gốc kỳ KH Thực hiện So sánh CTG/TH (%) Đơn vị chịu trách nhiệm

2011- 15

2011 2012 2013 2014 2015 2011- 15

2011 2012 2013 2014 2015 2011- 15

2011 2012 2013 2014 2015 Tổng hợp và báo cáo

Cung cấp thông tin

1 2 4 5 6 7 8

Lâm nghiệp

Mục tiêu cụ thểChỉ tiêu 1

Chỉ tiêu 2

…. …

Phát triển nông thôn - Xây dựng nông thôn mới

MT1: Phát triển CSHT nông thôn

Chỉ tiêu 1

Chỉ tiêu 2

MT2: Đảm bảo vệ sinh môi trường

Chỉ tiêu 1

Chỉ tiêu 2

MT3: Xây dựng xã phường phù hợp TE

Chỉ tiêu 1

Chỉ tiêu 2

… …

157TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ DỰA TRÊN KẾT QUẢ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG HÀNG NĂM VÀ 5 NĂM

Page 158: Nhấn vào đây để tải tài liệu

Mục tiêu Chỉ tiêu Kết quả

Chỉ tiêu gốc kỳ KH Thực hiện So sánh CTG/TH (%) Đơn vị chịu trách nhiệm

2011- 15

2011 2012 2013 2014 2015 2011- 15

2011 2012 2013 2014 2015 2011- 15

2011 2012 2013 2014 2015 Tổng hợp và báo cáo

Cung cấp thông tin

1 2 4 5 6 7 8

II.2. CN- TTCN - XD (Phần này do Sở Công Thương và Cục Thống kê/Phòng Kinh tế hạ tầng và Chi cục TK cung cấp)

Mục tiêu chung về CN-TTCN-XD:

Chỉ tiêu 1 Sở CT/ Phòng Kinh tế hạ tầng

Chỉ tiêu 2

CN-TTCN

Mục tiêu cụ thể:Chỉ tiêu 1

Chỉ tiêu 2

… …

Xây dựng

Mục tiêu cụ thểChỉ tiêu 1

Chỉ tiêu 2

… …

II.3. Dịch vụ (Phần này do Sở Công Thương và Cục Thống kê/Phòng Kinh tế hạ tầng và Chi cục TK cung cấp)

Mục tiêu chung về DV

Chỉ tiêu 1 Sở CT/ Phòng Kinh tế hạ tầng

Chỉ tiêu 2

158 TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ DỰA TRÊN KẾT QUẢ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG HÀNG NĂM VÀ 5 NĂM

Page 159: Nhấn vào đây để tải tài liệu

Mục tiêu Chỉ tiêu Kết quả

Chỉ tiêu gốc kỳ KH Thực hiện So sánh CTG/TH (%) Đơn vị chịu trách nhiệm

2011- 15

2011 2012 2013 2014 2015 2011- 15

2011 2012 2013 2014 2015 2011- 15

2011 2012 2013 2014 2015 Tổng hợp và báo cáo

Cung cấp thông tin

1 2 4 5 6 7 8

Mục tiêu 1: Thương mại

Chỉ tiêu 1

Chỉ tiêu 2

Mục tiêu 2: Giao thông vận tải

Chỉ tiêu 1

Chỉ tiêu 2

Mục tiêu 3: Dịch vụ bưu chính viễn thông

Chỉ tiêu 1

Chỉ tiêu 2

Mục tiêu 4: Du lịch

Chỉ tiêu 1

Chỉ tiêu 2

Mục tiêu 5: Dịch vụ TC/ngân hàng

Chỉ tiêu 1

Chỉ tiêu 2

… …

III. PHÁT TRIỂN XÃ HỘI

III.1. Công tác Y tế, Chăm sóc sức khoẻ nhân dân, DS-KHHGĐ (Phần này do Sở/Phòng Y tế cung cấp)

Mục tiêu chung về Y tế

Chỉ tiêu 1 Sở/ Phòng Y tế

Chỉ tiêu 2

159TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ DỰA TRÊN KẾT QUẢ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG HÀNG NĂM VÀ 5 NĂM

Page 160: Nhấn vào đây để tải tài liệu

Mục tiêu Chỉ tiêu Kết quả

Chỉ tiêu gốc kỳ KH Thực hiện So sánh CTG/TH (%) Đơn vị chịu trách nhiệm

2011- 15

2011 2012 2013 2014 2015 2011- 15

2011 2012 2013 2014 2015 2011- 15

2011 2012 2013 2014 2015 Tổng hợp và báo cáo

Cung cấp thông tin

1 2 4 5 6 7 8

Mục tiêu cụ thể 1:

Chỉ tiêu 1

Chỉ tiêu 2

Mục tiêu cụ thể 2:

Chỉ tiêu 1

Chỉ tiêu 2

… …

III.2. Giáo dục & Đào tạo (Phần này do Sở/Phòng GDĐT cung cấp)

Mục tiêu chung về GDĐT

Chỉ tiêu 1 Sở/ Phòng GD & ĐT

Chỉ tiêu 2

Mục tiêu cụ thể 1:

Chỉ tiêu 1

Chỉ tiêu 2

Mục tiêu cụ thể 2:

Chỉ tiêu 1

Chỉ tiêu 2

… …

160 TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ DỰA TRÊN KẾT QUẢ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG HÀNG NĂM VÀ 5 NĂM

Page 161: Nhấn vào đây để tải tài liệu

Mục tiêu Chỉ tiêu Kết quả

Chỉ tiêu gốc kỳ KH Thực hiện So sánh CTG/TH (%) Đơn vị chịu trách nhiệm

2011- 15

2011 2012 2013 2014 2015 2011- 15

2011 2012 2013 2014 2015 2011- 15

2011 2012 2013 2014 2015 Tổng hợp và báo cáo

Cung cấp thông tin

1 2 4 5 6 7 8

III.3. Dạy nghề và Giải quyết việc làm (Phần này do Sở/Phòng LDTBXH cung cấp)

Mục tiêu chung về DN&GQVL

Chỉ tiêu 1 Sở/ Phòng LĐTB &XH

Chỉ tiêu 2

Mục tiêu cụ thể 1:

Chỉ tiêu 1

Chỉ tiêu 2

Mục tiêu cụ thể 2:

Chỉ tiêu 1

Chỉ tiêu 2

… …

III.4. Giảm nghèo và An sinh xã hội (Phần này do Sở/Phòng LDTBXH cung cấp)

Mục tiêu chung về GN&ASXH

Chỉ tiêu 1 Sở/ Phòng LĐTB &XH

Chỉ tiêu 2

MT cụ thể 1: Chỉ tiêu 1

MT cụ thể 2: Chỉ tiêu 2

… …

161TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ DỰA TRÊN KẾT QUẢ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG HÀNG NĂM VÀ 5 NĂM

Page 162: Nhấn vào đây để tải tài liệu

Mục tiêu Chỉ tiêu Kết quả

Chỉ tiêu gốc kỳ KH Thực hiện So sánh CTG/TH (%) Đơn vị chịu trách nhiệm

2011- 15

2011 2012 2013 2014 2015 2011- 15

2011 2012 2013 2014 2015 2011- 15

2011 2012 2013 2014 2015 Tổng hợp và báo cáo

Cung cấp thông tin

1 2 4 5 6 7 8

III.5. Văn hóa - TDTT - Phát thanh truyền hình (Phần này do Sở/Phòng VH-TT-DL cung cấp)

Mục tiêu chung về VH-TDTT-PTTH

Chỉ tiêu 1 Sở/ Phòng VH- TT-DL

Chỉ tiêu 2

MT cụ thể 1: Chỉ tiêu 1

MT cụ thể 2: Chỉ tiêu 2

… …

III.6. Thông tin - Truyền thông (Phần này do Sở/Phòng TT&TT cung cấp)

Mục tiêu chung về TTTT

Chỉ tiêu 1 Sở/ Phòng TTTT

Chỉ tiêu 2

MT cụ thể 1: Chỉ tiêu 1

Chỉ tiêu 2

MT cụ thể 2: Chỉ tiêu

162 TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ DỰA TRÊN KẾT QUẢ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG HÀNG NĂM VÀ 5 NĂM

Page 163: Nhấn vào đây để tải tài liệu

Mục tiêu Chỉ tiêu Kết quả

Chỉ tiêu gốc kỳ KH Thực hiện So sánh CTG/TH (%) Đơn vị chịu trách nhiệm

2011- 15

2011 2012 2013 2014 2015 2011- 15

2011 2012 2013 2014 2015 2011- 15

2011 2012 2013 2014 2015 Tổng hợp và báo cáo

Cung cấp thông tin

1 2 4 5 6 7 8

III.7. Thực hiện bình đẳng giới và nâng cao vị thế phụ nữ (Phần này do Hội Phụ nữ cung cấp)

Mục tiêu chung về BĐG

Chỉ tiêu 1 Hội PN

Chỉ tiêu 2

Mục tiêu cụ thể:Chỉ tiêu 1

Chỉ tiêu 2

… …

III.8. Công tác Bảo vệ, chăm sóc & giáo dục trẻ em (Phần này do Sở/Phòng LDTBXH cung cấp)

Mục tiêu chung về BVCSTE

Chỉ tiêu 1 Sở/ Phòng LĐ TBXH

Chỉ tiêu 2

Mục tiêu cụ thể:Chỉ tiêu 1

Chỉ tiêu 2

… …

163TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ DỰA TRÊN KẾT QUẢ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG HÀNG NĂM VÀ 5 NĂM

Page 164: Nhấn vào đây để tải tài liệu

Mục tiêu Chỉ tiêu Kết quả

Chỉ tiêu gốc kỳ KH Thực hiện So sánh CTG/TH (%) Đơn vị chịu trách nhiệm

2011- 15

2011 2012 2013 2014 2015 2011- 15

2011 2012 2013 2014 2015 2011- 15

2011 2012 2013 2014 2015 Tổng hợp và báo cáo

Cung cấp thông tin

1 2 4 5 6 7 8

IV. QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

IV.1. Quản lý tài nguyên (Phần này do Sở/Phòng TNMT cung cấp)

Mục tiêu chung về QLTN

Chỉ tiêu 1 Sở/ Phòng TN & MT

Chỉ tiêu 2

Mục tiêu cụ thể 1: Quản lý và sử dụng tài nguyên đất

Chỉ tiêu 1

Chỉ tiêu 2

Mục tiêu cụ thể 2: QL&SD tài nguyên nước

Chỉ tiêu 1

Chỉ tiêu 2

Mục tiêu cụ thể 3: QL&SD tài nguyên rừng

Chỉ tiêu 1

Chỉ tiêu 2

Mục tiêu 4: QL & khai thác tài nguyên khoáng sản

Chỉ tiêu 1

Chỉ tiêu 2

… …

164 TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ DỰA TRÊN KẾT QUẢ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG HÀNG NĂM VÀ 5 NĂM

Page 165: Nhấn vào đây để tải tài liệu

Mục tiêu Chỉ tiêu Kết quả

Chỉ tiêu gốc kỳ KH Thực hiện So sánh CTG/TH (%) Đơn vị chịu trách nhiệm

2011- 15

2011 2012 2013 2014 2015 2011- 15

2011 2012 2013 2014 2015 2011- 15

2011 2012 2013 2014 2015 Tổng hợp và báo cáo

Cung cấp thông tin

1 2 4 5 6 7 8

IV.2. Bảo vệ môi trường (Phần này do Sở/Phòng TNMT cung cấp)

Mục tiêu chung về BVMT

Chỉ tiêu 1 Sở/ Phòng TN &MT

Chỉ tiêu 2

Mục tiêu cụ thể 1: Cung cấp nước sạch

Chỉ tiêu 1

Chỉ tiêu 2

Mục tiêu cụ thể 2: Thu gom và xử lý rác thải

Chỉ tiêu 1

Chỉ tiêu 2

… …

V. QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC - AN NINH VÀ QUỐC PHÒNG

V.1. Cải cách thủ tục hành chính (Phần này do Sở/Phòng Nội Vụ cung cấp)

Mục tiêu chung về CCHC

Chỉ tiêu 1 Sở/ Phòng Nội vụ

Chỉ tiêu 2

MT cụ thể 1: Chỉ tiêu 1

165TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ DỰA TRÊN KẾT QUẢ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG HÀNG NĂM VÀ 5 NĂM

Page 166: Nhấn vào đây để tải tài liệu

Mục tiêu Chỉ tiêu Kết quả

Chỉ tiêu gốc kỳ KH Thực hiện So sánh CTG/TH (%) Đơn vị chịu trách nhiệm

2011- 15

2011 2012 2013 2014 2015 2011- 15

2011 2012 2013 2014 2015 2011- 15

2011 2012 2013 2014 2015 Tổng hợp và báo cáo

Cung cấp thông tin

1 2 4 5 6 7 8

MT cụ thể 2: Chỉ tiêu 2

… …

V.2. Công tác thanh tra, phòng chống tham nhũng (Phần này do Sở/Phòng Nội Vụ cung cấp)

Mục tiêu chung về TT&PCTN:

Chỉ tiêu 1 Sở/ Phòng Nội vụ

Chỉ tiêu 2

Mục tiêu cụ thể:Chỉ tiêu 1

Chỉ tiêu 2

… …

V.3. Nâng cao năng lực đội ngũ công chức (Phần này do Sở/Phòng Nội Vụ cung cấp)

Mục tiêu chung về NCNL:

Chỉ tiêu 1 Sở/ Phòng Nội vụ

Chỉ tiêu 2

Mục tiêu cụ thể:Chỉ tiêu 1

Chỉ tiêu 2

… …

166 TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ DỰA TRÊN KẾT QUẢ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG HÀNG NĂM VÀ 5 NĂM

Page 167: Nhấn vào đây để tải tài liệu

Mục tiêu Chỉ tiêu Kết quả

Chỉ tiêu gốc kỳ KH Thực hiện So sánh CTG/TH (%) Đơn vị chịu trách nhiệm

2011- 15

2011 2012 2013 2014 2015 2011- 15

2011 2012 2013 2014 2015 2011- 15

2011 2012 2013 2014 2015 Tổng hợp và báo cáo

Cung cấp thông tin

1 2 4 5 6 7 8

V.4. An ninh (Phần này do Công An tỉnh/huyện/thị cung cấp)

Mục tiêu chung về An ninh:

Chỉ tiêu 1 Công an tỉnh/ huyện/ thị

Chỉ tiêu 2

Mục tiêu cụ thể 1:

Chỉ tiêu 1

Chỉ tiêu 2

Mục tiêu cụ thể 2:

Chỉ tiêu 1

Chỉ tiêu 2

… …

V.5. Quốc phòng (Phần này do Bộ/Ban chỉ huy quân sự cung cấp)

Mục tiêu chung về QP:

Chỉ tiêu 1 Bộ/Ban chỉ huy quân sự tỉnh/ huyện/thị

Chỉ tiêu 2

Mục tiêu cụ thể 1:

Chỉ tiêu 1

Chỉ tiêu 2

167TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ DỰA TRÊN KẾT QUẢ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG HÀNG NĂM VÀ 5 NĂM

Page 168: Nhấn vào đây để tải tài liệu

Mục tiêu Chỉ tiêu Kết quả

Chỉ tiêu gốc kỳ KH Thực hiện So sánh CTG/TH (%) Đơn vị chịu trách nhiệm

2011- 15

2011 2012 2013 2014 2015 2011- 15

2011 2012 2013 2014 2015 2011- 15

2011 2012 2013 2014 2015 Tổng hợp và báo cáo

Cung cấp thông tin

1 2 4 5 6 7 8

Mục tiêu cụ thể 2:Chỉ tiêu 1

Chỉ tiêu 2

168 TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ DỰA TRÊN KẾT QUẢ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG HÀNG NĂM VÀ 5 NĂM

Page 169: Nhấn vào đây để tải tài liệu

PHỤ LỤC 4AKHUNG THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN 5 NĂM 2011-2015 NGÀNH … TỈNH/HUYỆN/THỊ…. (Khung chung)

Lưu ý: Những chữ in nghiêng là phần hướng dẫn

Mục tiêu Giải phápChỉ số/Chỉ tiêu

Đơn vị tổng hợp và báo cáo

Đơn vị cung cấp thông tin Ghi chú

Đầu vào Đầu ra Kết quả

1 2 3 4 5 6 7 8

I. PHẦN TỔNG HỢP CHUNG CỦA NGÀNH (Nội dung cung cấp cho Bản KHPTKT-XH của tỉnh/huyện/thị)

Mục tiêu chung 5 năm 2011-2015 của sở/ngành/phòng:

GP 1:

GP 2:

II. Phần liên ngành (nếu có, nếu không có thì bỏ):

Mục tiêu:

GP 1:

GP 2:

169TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ DỰA TRÊN KẾT QUẢ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG HÀNG NĂM VÀ 5 NĂM

Page 170: Nhấn vào đây để tải tài liệu

Mục tiêu Giải phápChỉ số/Chỉ tiêu

Đơn vị tổng hợp và báo cáo

Đơn vị cung cấp thông tin Ghi chú

Đầu vào Đầu ra Kết quả

1 2 3 4 5 6 7 8

III. Tiểu ngành 1:….

Mục tiêu 1:

GP1:

GP2:

Mục tiêu 2:GP:

… …

IV. Tiểu ngành 2:….

Mục tiêu:

GP1:

GP2:

… …

170 TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ DỰA TRÊN KẾT QUẢ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG HÀNG NĂM VÀ 5 NĂM

Page 171: Nhấn vào đây để tải tài liệu

Mục tiêu Giải phápChỉ số/Chỉ tiêu

Đơn vị tổng hợp và báo cáo

Đơn vị cung cấp thông tin Ghi chú

Đầu vào Đầu ra Kết quả

1 2 3 4 5 6 7 8

V. Tiểu ngành 3:….

Mục tiêu 1:

GP1:

GP2:

Mục tiêu 2:GP:

… …

VI. Tiểu ngành 4:….

Mục tiêu 1:

GP1:

GP2:

Mục tiêu 2:GP:

… …

171TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ DỰA TRÊN KẾT QUẢ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG HÀNG NĂM VÀ 5 NĂM

Page 172: Nhấn vào đây để tải tài liệu

Mục tiêu Giải phápChỉ số/Chỉ tiêu

Đơn vị tổng hợp và báo cáo

Đơn vị cung cấp thông tin Ghi chú

Đầu vào Đầu ra Kết quả

1 2 3 4 5 6 7 8

VII. Tiểu ngành 5:….

Mục tiêu 1:

GP1:

GP2:

Mục tiêu 2:GP:

… …

VIII. Tiểu ngành 6:….

Mục tiêu:

GP1:

GP2:

… …

172 TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ DỰA TRÊN KẾT QUẢ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG HÀNG NĂM VÀ 5 NĂM

Page 173: Nhấn vào đây để tải tài liệu

Mục tiêu Giải phápChỉ số/Chỉ tiêu

Đơn vị tổng hợp và báo cáo

Đơn vị cung cấp thông tin Ghi chú

Đầu vào Đầu ra Kết quả

1 2 3 4 5 6 7 8

... Tiểu ngành X:….

Mục tiêu:

GP1:

GP2:

… …

173TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ DỰA TRÊN KẾT QUẢ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG HÀNG NĂM VÀ 5 NĂM

Page 174: Nhấn vào đây để tải tài liệu

PHỤ LỤC 5Biểu 1: CÁC CHỈ TIÊU TỔNG HỢP VỀ KINH TẾ - XÃ HỘI - MÔI TRƯỜNG

STT Chỉ tiêu Đơn vị Phân loại chỉ tiêu

Ước TH 2010

KH 2011

KH 2012

KH 2013

KH 2014

KH 2015

Giai đoạn 2011-2015

I CHỈ TIÊU VỀ KINH TẾ

1 Tổng giá trị gia tăng (giá SS94) tỷ đồng Kết quả

Trong đó:

- Giá trị gia tăng ngành nông nghiệp tỷ đồng KQ

- Giá trị gia tăng ngành công nghiệp, xây dựng tỷ đồng KQ

- Giá trị gia tăng ngành dịch vụ tỷ đồng KQ

Tốc độ tăng trưởng % KQ

2 Tổng giá trị gia tăng (giá HH) tỷ đồng KQ

- Giá trị gia tăng ngành nông nghiệp tỷ đồng KQ

- Giá trị gia tăng ngành công nghiệp, xây dựng tỷ đồng KQ

- Giá trị gia tăng ngành dịch vụ tỷ đồng KQ

3 GDP bình quân đầu người: KQ

- Theo giá so sánh 94 ngàn đồng KQ

174 TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ DỰA TRÊN KẾT QUẢ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG HÀNG NĂM VÀ 5 NĂM

Page 175: Nhấn vào đây để tải tài liệu

STT Chỉ tiêu Đơn vị Phân loại chỉ tiêu

Ước TH 2010

KH 2011

KH 2012

KH 2013

KH 2014

KH 2015

Giai đoạn 2011-2015

- Theo giá hiện hành ngàn đồng KQ

Qui đổi USD USD KQ

Tỷ giá qui đổi USD theo công bố của NHNN (cuối năm)

đồng/USD KQ

4 Cơ cấu Tổng giá trị gia tăng theo ngành kinh tế (giá HH)

KQ

- Nông, lâm, ngư nghiệp % KQ

- Công nghiệp, xây dựng % KQ

- Dịch vụ % KQ

5 Giá trị sản xuất (GO) (giá SS 94) tỷ đồng KQ

a - Nông, lâm, ngư nghiệp tỷ đồng KQ

b - Công nghiệp, xây dựng tỷ đồng KQ

c - Dịch vụ tỷ đồng KQ

6 Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ

tỷ đồng KQ

7 Giá trị kim ngạch xuất khẩu trên địa bàn Triệu USD KQ

- Gạo triệu USD KQ

- Thủy sản triệu USD KQ

175TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ DỰA TRÊN KẾT QUẢ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG HÀNG NĂM VÀ 5 NĂM

Page 176: Nhấn vào đây để tải tài liệu

STT Chỉ tiêu Đơn vị Phân loại chỉ tiêu

Ước TH 2010

KH 2011

KH 2012

KH 2013

KH 2014

KH 2015

Giai đoạn 2011-2015

- Rau quả đông lạnh triệu USD KQ

- May mặc triệu USD KQ

- Mặt hàng khác triệu USD KQ

8 Giá trị kim ngạch nhập khẩu của địa phương Tr.USD KQ

9

Thu Ngân sách nhà nước trên địa bàn tỷ đồng KQ

TĐ:- Thu thuế xuất, nhập khẩu tỷ đồng KQ

- Thu nội địa tỷ đồng KQ

Trong đó:

+ Thu từ kinh tế TW

tỷ đồng KQ

+ Thu Quốc doanh địa phương tỷ đồng KQ

+ Thu ngoài quốc doanh tỷ đồng KQ

+ Thu từ khu vực có vốn đầu tư nước ngoài

tỷ đồng KQ

10 Chi ngân sách địa phương tỷ đồng Đầu vào

a Chi đầu tư phát triển do địa phương quản lý tỷ đồng Đầu vào

- Vốn cân đối NS địa phương tỷ đồng Đầu vào

Trong đó: đầu tư từ nguồn thu sử dụng đất tỷ đồng Đầu vào

176 TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ DỰA TRÊN KẾT QUẢ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG HÀNG NĂM VÀ 5 NĂM

Page 177: Nhấn vào đây để tải tài liệu

STT Chỉ tiêu Đơn vị Phân loại chỉ tiêu

Ước TH 2010

KH 2011

KH 2012

KH 2013

KH 2014

KH 2015

Giai đoạn 2011-2015

- Hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách Trung ương tỷ đồng Đầu vào

- Nguồn vốn ngoài nước (ODA) tỷ đồng Đầu vào

- Nguồn ngân sách khác (xổ số kiến thiết) tỷ đồng Đầu vào

b Chi thường xuyên tỷ đồng Đầu vào

- Chi cho sự nghiệp giáo dục và đào tạo tỷ đồng Đầu vào

- Chi cho sự nghiệp y tế tỷ đồng Đầu vào

- Chi cho sù nghiÖp khoa häc c«ng nghÖ Đầu vào

- Chi cho sự nghiệp quản lý hành chính nhà nước

tỷ đồng Đầu vào

11 Tổng vốn đầu tư phát triển tỷ đồng Đầu vào

- Trung ương quản lý tỷ đồng Đầu vào

- Địa phương quản lý tỷ đồng Đầu vào

II CHỈ TIÊU XÃ HỘI - MÔI TRƯỜNG

1 Dân số trung bình người Không phân loại

Trong đó: dân tộc thiểu số người

Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên %

177TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ DỰA TRÊN KẾT QUẢ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG HÀNG NĂM VÀ 5 NĂM

Page 178: Nhấn vào đây để tải tài liệu

STT Chỉ tiêu Đơn vị Phân loại chỉ tiêu

Ước TH 2010

KH 2011

KH 2012

KH 2013

KH 2014

KH 2015

Giai đoạn 2011-2015

2 Tỷ lệ giảm sinh %o KQ

3 Số lao động được giải quyết việc làm mới trong năm

người KQ

Trong đó: lao động nữ người KQ

4 Tỷ lệ lao động được đào tạo so với tổng số lao động

% KQ

5 Số lao động được đào tạo người Đầu ra

6 Tỷ lệ lao động được đào tạo nghề so với tổng số lao động đang làm việc trong nền kinh tế quốc dân

% KQ

7 Tỷ lệ tử vong trẻ em dưới 5 tuổi %o KQ

8 Tỷ lệ tử vong trẻ em dưới 1 tuổi %o KQ

9 Tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi % KQ

10 Tỷ suất chết mẹ/100.000 trẻ đẻ sống người KQ

11 Số xã, phường, thị trấn đạt tiêu chuẩn phù hợp với trẻ em

xã, phường KQ

13 Tỷ lệ hộ nghèo theo hiện hành % KQ

15 Tỷ lệ độ che phủ rừng % KQ

16 Tỷ lệ chất thải sinh hoạt được thu gom % KQ

178 TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ DỰA TRÊN KẾT QUẢ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG HÀNG NĂM VÀ 5 NĂM

Page 179: Nhấn vào đây để tải tài liệu

STT Chỉ tiêu Đơn vị Phân loại chỉ tiêu

Ước TH 2010

KH 2011

KH 2012

KH 2013

KH 2014

KH 2015

Giai đoạn 2011-2015

17 Tỷ lệ hộ sử dụng nước sạch % KQ

18 Tỷ lệ dân cư thành thị sử dụng nước sạch % KQ

19 Tỷ lệ dân cư nông dân sử dụng nước sạch % KQ

179TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ DỰA TRÊN KẾT QUẢ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG HÀNG NĂM VÀ 5 NĂM

Page 180: Nhấn vào đây để tải tài liệu

180 TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ DỰA TRÊN KẾT QUẢ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG HÀNG NĂM VÀ 5 NĂM

Page 181: Nhấn vào đây để tải tài liệu

181TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ DỰA TRÊN KẾT QUẢ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG HÀNG NĂM VÀ 5 NĂM

PHỤ LỤC 6NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH MỘT SỐ CHỈ SỐ/CHỈ TIÊU QUAN TRỌNG TRONG KHUNG THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ

I. TỔNG SẢN PHẨM TRONG NƯỚC (GDP) (theo giá thực tế và giá so sánh )

1. Mục đích, ý nghĩaMột trong những chỉ tiêu kinh tế tổng hợp quan trọng, phản ánh toàn bộ kết quả cuối cùng của các hoạt động sản xuất của tất cả các đơn vị thường trú trong nền kinh tế quốc dân của một nước (hay một tỉnh) trong một thời kỳ nhất định; phản ánh các mối quan hệ trong quá trình sản xuất, phân phối thu nhập, sử dụng cuối cùng sản phẩm hàng hóa và dịch vụ trong nền kinh tế quốc dân.

GDP (theo giá thực tế) dùng để nghiên cứu cơ cấu và sự biến động cơ cấu kinh tế theo ngành, nhóm ngành, theo loại hình kinh tế, mối quan hệ giữa kết quả sản xuất với phần huy động vào Ngân sách Nhà nước và phúc lợi xã hội.

GDP (theo giá so sánh) dùng để đánh giá tốc độ tăng trưởng của các ngành, các loại hình, các khu vực và toàn bộ nền kinh tế, nghiên cứu sự thay đổi về khối lượng hàng hóa và dịch vụ mới được tạo ra trong kỳ.

2. Khái niệm GDP là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh giá trị mới của hàng hóa và dịch vụ được tạo ra của toàn bộ nền kinh tế trong một khoảng thời gian nhất định (tháng, quý, 6 tháng, 9 tháng, năm). GDP được tính theo giá thực tế và giá so sánh.

Page 182: Nhấn vào đây để tải tài liệu

182 TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ DỰA TRÊN KẾT QUẢ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG HÀNG NĂM VÀ 5 NĂM

3. Nội dung, phương pháp tínhXét về các yếu tố cấu thành, GDP gồm: thu nhập của người lao động, thuế sản xuất, khấu hao tài sản cố định dùng cho sản xuất và giá trị thặng dư sản xuất trong kỳ;

Xét về góc độ thu nhập GDP là toàn bộ thu nhập từ sản xuất trong kỳ; xét về góc độ sử dụng (chi tiêu) GDP là tổng cầu của nền kinh tế trong kỳ.

Có 3 phương pháp tính GDP theo giá thực tế:

• Phương pháp sản xuất: GDP bằng Tổng giá trị tăng thêm của tất cả các ngành kinh tế cộng với thuế nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ. Công thức tính GDP có dạng như sau:

Tổng sản phẩm trong nước (GDP) = Tổng giá trị tăng thêm của tất cả các ngành + Thuế nhập khẩu hàng hoá và dịch vụ.

Lưu ý: Hiện nay đây là phương pháp tính GDP chính thức ở Việt Nam. Do đó nó chỉ chính xác với GDP toàn quốc và cấp tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương, không phù hợp với việc tính GDP của các đơn vị hành chính cấp dưới (quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh, xã, phường)

• Phương pháp thu nhập: GDP bằng Tổng thu nhập tạo nên từ các yếu tố tham gia vào quá trình sản xuất như lao động, vốn, đất đai, máy móc. Theo phương pháp này, GDP gồm 4 yếu tố: thu nhập của người lao động từ sản xuất (bằng tiền và hiện vật), thuế trợ cấp sản xuất, khấu hao tài sản cố định dùng trong sản xuất và thặng dư sản xuất hoặc thu nhập hỗn hợp.

Công thức tính GDP có dạng sau:

Tổng sản phẩm trong

nước =

Thu nhập của người lao động từ sản

xuất

+ + + Thuế sản xuất, trợ cấp sản

xuất

Khấu hao TSCĐ dùng trong sản

xuất

Thặng dư hoặc thu nhập

hỗn hợp

• Phương pháp sử dụng: GDP bằng tổng của 3 yếu tố: Tiêu dùng cuối cùng của hộ gia đình và nhà nước; Tích lũy tài sản (cố định, lưu động và tài sản quý hiếm) và Chênh lệch xuất-nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ. Công thức tính GDP có dạng như sau:

Tổng sản phẩm

trong nước= Tiêu dùng

cuối cùng + Tích luỹ tài sản +

Chênh lệch xuất

nhập khẩu hàng hoá và dịch vụ

GDP theo giá so sánh được tính bằng 2 phương pháp: phương pháp sản xuất và phương pháp sử dụng.

* Phương pháp sản xuất: Tính GDP theo giá so sánh bằng phương pháp sản xuất nghĩa là phải tính chỉ tiêu giá trị tăng thêm của từng ngành kinh tế theo giá so sánh. Vì không có chỉ số giá nào phù hợp để giảm phát trực tiếp giá trị tăng thêm từ giá thực tế về giá so sánh, cho nên phải tính giá trị tăng thêm của từng ngành theo giá so sánh bằng cách tính gián tiếp bằng hiệu giữa giá trị sản xuất và chi phí trung gian theo giá so sánh. Sau

Page 183: Nhấn vào đây để tải tài liệu

183TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ DỰA TRÊN KẾT QUẢ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG HÀNG NĂM VÀ 5 NĂM

đó tổng hợp giá trị tăng thêm theo giá so sánh của toàn bộ nền kinh tế sẽ được tổng sản phẩm trong nước (GDP) theo giá so sánh.

* Phương pháp sử dụng: GDP theo giá so sánh bằng phương pháp sử dụng nghĩa là bằng tổng các chỉ tiêu: Tích luỹ tài sản theo giá so sánh, tiêu dùng cuối của hộ gia đình (cá nhân dân cư) và của nhà nước theo giá so sánh và chênh lệch xuất nhập khẩu hàng hoá và dịch vụ theo giá so sánh.

4. Phân tổ chủ yếu - Ngành và nhóm ngành kinh tế;

- Loại hình kinh tế, mục đích sử dụng địa bàn;

-Tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương.

Page 184: Nhấn vào đây để tải tài liệu

184 TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ DỰA TRÊN KẾT QUẢ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG HÀNG NĂM VÀ 5 NĂM

II. CƠ CẤU TỔNG SẢN PHẨM TRONG NƯỚC

1. Mục đích, ý nghĩa Chỉ tiêu phản ánh vị trí, tầm quan trọng của các ngành, các nhóm ngành, các loại hình kinh tế và vùng lãnh thổ… trong nền kinh tế quốc dân, là cơ sở đánh giá sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của các ngành và nhóm ngành kinh tế, sự đóng góp của các ngành, các nhóm ngành, các loại hình kinh tế và vùng lãnh thổ ... vào toàn bộ nền kinh tế.

2. Khái niệm, phương pháp tính Cơ cấu GDP là tỷ trọng giá trị tăng thêm được tạo ra của các ngành, các nhóm ngành, các loại hình kinh tế… so với GDP. Cơ cấu GDP được tính theo giá thực tế.

Tỷ trọng GDP của một ngành, một nhóm ngành, một loại hình kinh tế được tính theo công thức sau:

x 100i

GDP hoặc ∑iKi =

Trong đó:

Ki - Tỷ trọng (hay cơ cấu) của ngành, nhóm ngành, loại hình thứ i;

i - Giá trị tăng thêm của ngành, nhóm ngành, loại hình thứ i;

GDP; ∑i - Tổng giá trị tăng thêm của toàn bộ nền kinh tế.

3. Phân tổ chủ yếu - Ngành kinh tế, nhóm ngành;

- Loại hình kinh tế.

III. Tốc độ tăng GDP (giá so sánh)

1. Mục đích, ý nghĩaChỉ tiêu phản ánh tốc độ tăng trưởng hàng quý, 6 tháng, 9 tháng và cả năm hoặc một thời kỳ nhất định của toàn bộ nền kinh tế, của các ngành, nhóm ngành, các loại hình, vùng lãnh thổ, là cơ sở đánh giá trình độ và nhịp điệu phát triển của một nước, một ngành hoặc một vùng lãnh thổ.

2. Khái niệm, phương pháp tính Tỷ lệ phần trăm tăng lên của GDP trong một thời kỳ sau so với thời kỳ trước. Tốc độ tăng trưởng GDP được tính theo giá so sánh (giá năm gốc). Năm gốc so sánh được chọn theo yêu cầu nghiên cứu và quản lý nền kinh tế và thường chọn vào năm kinh tế phát triển tương đối ổn định hoặc một mốc nhất định.

Page 185: Nhấn vào đây để tải tài liệu

185TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ DỰA TRÊN KẾT QUẢ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG HÀNG NĂM VÀ 5 NĂM

Tốc độ trưởng hàng quý, 6tháng, 9 tháng, năm:

Tốc độ tăng trưởng GDP (%) =

GDPt – GDPt-1x 100

GDPt-1

Trong đó:

GDPt – GDP theo giá so sánh năm báo cáo;

GDPt-1 –GDP theo giá so sánh năm trước năm báo cáo.

Công thức tính tốc độ tăng trưởng GDP bình quân theo thời kỳ:

* Phương pháp 1

Trong đó:

dGDP - tốc độ tăng GDP bình quân thời kỳ; từ sau năm gốc so sánh đến năm thứ n

GDPn - GDP theo giá so sánh năm cuối (năm n) của thời kỳ nghiên cứu;

GDPo - GDP theo giá so sánh năm gốc so sánh của thời kỳ nghiên cứu;

n - Số năm tính từ năm gốc so sánh cho đến năm báo cáo.

* Phương pháp 2

Trong đó:

dGDP - tốc độ tăng GDP của các năm.

Hoặc

Phân tổ chủ yếu:

- Ngành kinh tế và nhóm ngành;

- Loại hình kinh tế, địa bàn;

- Tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương.

Page 186: Nhấn vào đây để tải tài liệu

186 TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ DỰA TRÊN KẾT QUẢ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG HÀNG NĂM VÀ 5 NĂM

IV. GDP BÌNH QUÂN ĐẦU NGƯỜI (theo giá thực tế, theo tỷ giá hối đoán USD và sức mua tương đương)

1. Mục đích, ý nghĩa Một trong những chỉ tiêu kinh tế tổng hợp quan trọng phản ánh kết quả sản xuất trong một thời kỳ nhất định, thường là một năm. GDP bình quân đầu người còn là chỉ tiêu được dùng để đánh giá sự phát triển kinh tế theo thời gian và so sánh quốc tế.

2. Khái niệm, nội dung: GDP bình quân đầu người được tính bằng cách chia GDP trong năm cho dân số trung bình trong năm tương ứng. GDP bình quân đầu người có thể tính theo giá thực tế, tính theo nội tệ hoặc ngoại tệ; cũng có thể tính theo giá so sánh để tính tốc độ tăng.

Công thức tính: GDP bình quân đầu người (VNĐ/người) =

GDP trong năm (tính bằng VND)Dân số trung bình trong cùng năm

GDP bình quân đầu người tính bằng ngoại tệ như tính bình quân USD theo tỷ giá hối đoái (thực tế) và tỷ giá sức mua tương đương.

GDP bình quân đầu người (USD theo tỷ giá hối đoái

hoặc tỷ giá sức mua tương đương )

=

GDP bình quân đầu người tính bằng VND

Tỷ giá hối đoái (thực tế) hoặc tỷ giá sức mua tương đương.

3. Phân tổ chủ yếu: Tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương.

Page 187: Nhấn vào đây để tải tài liệu

187TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ DỰA TRÊN KẾT QUẢ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG HÀNG NĂM VÀ 5 NĂM

V. TỐC ĐỘ TĂNG NĂNG SUẤT CÁC NHÂN TỐ TỔNG HỢP

1. Mục đích, ý nghĩa Chỉ tiêu phản ánh đích thực và khái quát nhất hiệu quả sử dụng nguồn lực sản xuất, làm căn cứ để đánh giá chất lượng tăng trưởng cũng như tính chất phát triển bền vững của kinh tế, là cơ sở để phân tích hiệu quả sản xuất xã hội, đánh giá tiến bộ khoa học công nghệ, đánh giá trình độ tổ chức quản lý sản xuất … của mỗi ngành, mỗi địa phương hay quốc gia.

2. Khái niệm, định nghĩa Kết quả sản xuất do nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và lao động (hoặc các nhân tố hữu hình), nhờ vào tác động của các nhân tố vô hình như đổi mới công nghệ, hợp lý hoá sản xuất, cải tiến quản lý, nâng cao trình độ lao động của công nhân … (gọi chung là các nhân tố tổng hợp).

Tốc độ tăng năng suất các nhân tố tổng hợp được đo bằng tỷ lệ tăng lên của kết quả sản xuất do nâng cao năng suất tổng hợp chung (năng suất tính chung cho cả vốn và lao động).

3. Nội dung, phương pháp tính Công thức tính:

ITFP = IY – (α.IK + β.IL)

Trong đó:

ITFP - Tốc độ tăng năng suất các nhân tố tổng hợp;

IY - Tốc độ tăng kết quả sản xuất (kết quả sản xuất là giá trị tăng thêm đối với từng ngành kinh tế, từng đơn vị hoặc từng khu vực, từng địa phương, là tổng sản phẩm trong nước đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân);

IK - Tốc độ tăng vốn hoặc tài sản cố định;

IL - Tốc độ tăng lao động làm việc;

α – hệ số đóng góp của vốn hoặc tài sản cố định

β - hệ số đóng góp của lao động.

(α + β = 1).

Để tính theo công thức trên, cần có số liệu:

- Giá trị tăng thêm đối với từng ngành, từng đơn vị hoặc từng khu vực, từng địa phương và GDP đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân theo giá so sánh;

- Vốn hoặc tài sản cố định tính theo giá so sánh ;

- Lao động làm việc.

Các hệ số α, β có thể xác định bằng hàm sản xuất Cobb – Douglass.

Page 188: Nhấn vào đây để tải tài liệu

188 TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ DỰA TRÊN KẾT QUẢ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG HÀNG NĂM VÀ 5 NĂM

VI. TỶ TRỌNG ĐÓNG GÓP CỦA CÁC YẾU TỐ VÓN, LAO ĐỘNG, NĂNG SUẤT CÁC NHÂN TỐ TỔNG HỢP VÀO TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG CHUNG

1. Mục đích, ý nghĩa Chỉ tiêu phản ánh mức đóng góp của yếu tố vốn, lao động, năng suất các nhân tố tổng hợp vào tốc độ tăng trưởng chung của nền kinh tế hoặc phản ánh tăng trưởng kinh tế do yếu tố nào đóng góp là chính, nói lên kinh tế phát triển theo chiều rộng hay theo chiều sâu.

2. Khái niệm, phương pháp tính Tỷ trọng đóng góp của các yếu tố vốn, lao động, năng suất các nhân tố tổng hợp được đo bằng tỷ lệ phần trăm đóng góp của từng yếu tố trong tăng trưởng chung của GDP.

Công thức tính :

Tỷ trọng đóng góp của yếu tố vốn (%) =

Mức tăng GDP so với năm trước do yếu tố vốn đóng gópTổng mức tăng GDP so với năm trước

Tỷ trọng đóng góp của yếu tố lao động (%) =

Mức tăng GDP so với năm trước do yếu tố lao động đóng góp

Tổng mức tăng GDP so với năm trước

Tỷ trọng đóng góp của TFP(%) =

Mức tăng GDP so với năm trước do TFP đóng gópTổng mức tăng GDP so với năm trước

3. Phân tổ chủ yếu: Tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương.

Page 189: Nhấn vào đây để tải tài liệu

189TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ DỰA TRÊN KẾT QUẢ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG HÀNG NĂM VÀ 5 NĂM

VII. CHỈ SỐ PHÁT TRIỂN CON NGƯỜI (HDI)

1. Mục đích, ý nghĩa Một chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn diện sự phát triển của con người trên các khía cạnh về tri thức, sức khoẻ và mức sống. HDI là một chỉ tiêu thường dùng để so sánh đánh giá sự phát triển về con người giữa các quốc gia, vùng và khu vực.

2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tínhChỉ số phát triển con người (HDI) là một chỉ số tổng hợp phản ánh trình độ phát triển của một quốc gia hay địa phương, vùng lãnh thổ xét trên cả 3 phương diện: kinh tế (được đại diện bởi GDP bình quân đầu người), sức khoẻ (được đại diện bởi tuổi thọ bình quân) và tri thức (được đại diện bởi tỷ lệ đi học các cấp giáo dục và tỷ lệ người lớn biết chữ). HDI nhận giá trị từ 0 đến 1. HDI càng gần 1 thì phản ánh trình độ phát triển con người càng cao, trái lại càng gần 0 thì phản ánh trình độ phát triển con người càng thấp.

Phương pháp tính: HDI là chỉ số bình quân số học giản đơn của 3 chỉ số thành phần được tính theo công thức sau:

HDI =Ituổi thọ + Igiáo dục + IGDP

3

Trong đó:

HDI - Chỉ số phát triển con người;

Ituổi thọ - Chỉ số tuổi thọ;

Igiáo dục - Chỉ số giáo dục;

IGDP - Chỉ số thu nhập (hay còn gọi là Chỉ số GDP).

Công thức tính các chỉ số thành phần như sau:

- Chỉ số tuổi thọ:

Ituổi thọ =

Xtuổithực - Xtuổi

min

Xtuổimax - Xtuổi

min

Trong đó:

Xtuổithực

- là tuổi thọ trung bình thực tế;

Xtuổimax - là tuổi thọ trung bình tối đa (= 85);

Xtuổimin - là tuổi thọ trung bình tối thiểu (= 25);

Page 190: Nhấn vào đây để tải tài liệu

190 TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ DỰA TRÊN KẾT QUẢ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG HÀNG NĂM VÀ 5 NĂM

- Chỉ số giáo dục:

Igiáo dục = (2/3) Ibiết chữ + (1/3) Iđi học

Trong đó:

Iđi học là chỉ số nhập học tổng hợp các cấp giáo dục;

Ibiết chữ là chỉ số biết chữ của người lớn từ 15 tuổi trở lên;

- Chỉ số thu nhập (hay còn gọi là Chỉ số GDP)

IGDP =Log(XGDPthực) - Log(XGDPmin)

Log(XGDPmax) - Log(XGDPmin)

Với:

IGDP là chỉ số thu nhập;

XGDPmax là mức tối đa của GDP bình quân đầu người;

XGDPmin là mức tối thiểu của GDP bình quân đầu người;

XGDPthực là mức độ thực tế của GDP bình quân đầu người;

Log là phép toán lô-ga-rit cơ số 10.

Các giá trị biên được sử dụng để tính toán HDI và các chỉ số thành phần như sau:

Chỉ tiêu thành phần Đơn vị tính Giá trị tối đa Giá trị tối thiểu

Tuổi thọ chung của dân số năm 85 25

Tuổi thọ của nữ năm 87,5 27,5

Tuổi thọ của nam năm 82,5 22,5

Tỷ lệ người lớn biết chữ % 100 0

Tỷ lệ nhập học tổng hợp % 100 0

GDP bình quân đầu người USD-PPP 40.000 100

Với USD-PPP là đô la Mỹ tính theo sức mua tương đương.

3. Phân tổ chủ yếu: cả nước, tỉnh, thành phố.

Page 191: Nhấn vào đây để tải tài liệu

191TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ DỰA TRÊN KẾT QUẢ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG HÀNG NĂM VÀ 5 NĂM

VIII. CHỈ SỐ PHÁT TRIỂN LIÊN QUAN ĐẾN GIỚI (GDI)

1. Mục đích, ý nghĩa Chỉ tiêu phản ánh sự bất bình đẳng giữa nam và nữ về các mặt: mức sống, tri thức và tuổi thọ.

2. Khái niệm, định nghĩa, phương pháp tính GDI đo lường sự bất bình đẳng trong những thành quả đạt được giữa nam và nữ. Thực chất GDI xuất phát từ HDI được điều chỉnh theo sự bất bình đẳng về giới. Sự khác biệt về giới trong những lĩnh vực phát triển con người càng lớn thì GDI càng nhỏ so với HDI. Ngoài ra, GDI còn sử dụng các biến: Tỷ trọng dân số nam và nữ trong tổng dân số; Tỷ trọng dân số hoạt động kinh tế của nữ và nam từ 15 tuổi trở lên; và Tỷ số tiền công tiền lương ngoài nông nghiệp của nữ so với nam.

• Cách tính

Bước một, các chỉ tiêu nữ và nam tính theo công thức chung:

Iji =(Giá trị thực)ji – (giá trị tối thiểu)ji

(Giá trị tối đa)ji – (giá trị tối thiểu)ji

(Tính riêng cho i = Nam, Nữ j = Giáo dục, Tuổi thọ, Thu nhập)

Bước hai, các chỉ tiêu nữ và nam trong mỗi thước đo được tổng hợp để chỉ rõ những khác biệt trong thành tựu đạt được của nam và nữ. Chỉ số hệ quả, được gọi là chỉ số phân bổ công bằng, được tính theo công thức chung sau:

Chỉ số phân bổ công bằng = {[tỷ lệ dân số nữ * (chỉ số nữ)1- ] + [tỷ lệ dân số nam * (chỉ số nam)1- ]}1/1-

là một tham số phản ánh mối liên hệ giữa sự bất bình đẳng đối với chỉ số phân phối công bằng. Trong chỉ số GDI, tham số = 2. Do đó, phương trình chung biến đổi thành:

Chỉ số phân bổ công bằng = {[tỷ lệ dân số nữ * (chỉ số nữ)-1] + [tỷ lệ dân số nam * (chỉ số nam)-1]}-1 .

Chỉ số này cho kết quả giá trị trung bình hài hoà giữa nữ và nam.

Bước ba, chỉ số GDI được tính bằng cách tổng hợp các chỉ số phân bổ công bằng thành một giá trị bình quân phi gia quyền.

Các giá trị tới hạn để tính GDI

Page 192: Nhấn vào đây để tải tài liệu

192 TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ DỰA TRÊN KẾT QUẢ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG HÀNG NĂM VÀ 5 NĂM

Chỉ tiêu Giá trị tối đa Giá trị tối thiểu

Tuổi thọ bình quân của nữ (năm) 87,5 27,5

Tuổi thọ bình quân của nam (năm) 82,5 22,5

Tỷ lệ người lớn biết chữ (%) 100 0

Tỷ lệ nhập học các cấp giáo dục (%) 100 0

Thu nhập bình quân đầu người (PPP USD) 40.000 100

Phân tổ chủ yếu: cả nước, tỉnh, thành phố.

Page 193: Nhấn vào đây để tải tài liệu

193TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ DỰA TRÊN KẾT QUẢ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG HÀNG NĂM VÀ 5 NĂM

IX. CHỈ SỐ NGHÈO KHỔ TỔNG HỢP (HPI)

1. Mục đích, ý nghĩa Chỉ tiêu này đo lường sự thiếu hụt của con người trong việc mở rộng cơ hội lựa chọn và nâng cao năng lực lựa chọn.

2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính Nếu phát triển con người là mở rộng sự lựa chọn thì nghèo khổ tổng hợp có nghĩa là sự thiếu hụt các cơ hội và sự lựa chọn cơ bản ấy. Một người có thể sống no đủ, khoẻ mạnh nhưng mù chữ và do đó bị cách biệt với học hành. Một người khác được học hành đầy đủ nhưng bị ốm yếu và chết trẻ. Trường hợp khác lại không dược tham gia vào quá trình đưa ra các quyết định quan trọng có tác động đến đời sống của họ. Tất cả những sự thiếu hụt trên không thể được phản ảnh trong thu nhập.

HPI đo lường sự thiếu hụt trong 3 mặt cốt yếu của cuộc sống như đã phản ánh trong HDI, gồm: sự sống lâu, trình độ giáo dục và mức sống tiêu chuẩn.

Các biến được sử dụng trong HPI gồm: Phần trăm dân số chết trước 40 tuổi (P1), Phần trăm người lớn mù chữ (P2) và Sự thiếu hụt về vật chất (P3) được phản ảnh bằng Phần trăm dân số không được sử dụng nước sạch (P31), Phần trăm dân số không được sử dụng các dịch vụ y tế (P32) và và Phần trăm trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng (P33).

HPI = [1/3(P13 + P23 + P33 )]1/3

Trong đó:

P3 = P31 + P32 + P33

3

3. Phân tổ chủ yếu: cả nước, tỉnh, thành phố.

Page 194: Nhấn vào đây để tải tài liệu

194 TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ DỰA TRÊN KẾT QUẢ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG HÀNG NĂM VÀ 5 NĂM

X. Hệ số sử dụng vốn đầu tư (ICOR)

1. Mục đích, ý nghĩa Hệ số ICOR phản ánh hiệu quả của việc sử dụng vốn đầu tư đối với tới tăng trưởng kinh tế. Hệ số ICOR thay đổi tuỳ theo thực trạng kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ khác nhau, phụ thuộc vào cơ cấu đầu tư và hiệu quả sử dụng các sản phẩm vật chất và dịch vụ trong nền kinh tế. Nếu hệ số ICOR thấp, chứng tỏ đầu tư có hiệu quả cao.

2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tínhChỉ tiêu kinh tế tổng hợp chỉ ra mối quan hệ về việc tăng thêm một đồng GDP đòi hỏi phải tăng thêm bao nhiêu đồng vốn đầu tư thực hiện.

Vốn đầu tư thực hiện trong hệ số ICOR bao gồm các khoản chi tiêu để làm tăng tài sản cố định, tài sản lưu động và các khoản hình thành nên giá trị tăng thêm của các ngành kinh tế.

- Hệ số ICOR được tính theo công thức:

ICOR =V1

G1 – G0

Trong đó:

ICOR- Hệ số sử dụng vốn đầu tư;

V1 – Tổng vốn đầu tư thực hiện của thời kỳ nghiên cứu;

(G1 - G0 ) - Mức gia tăng GDP của thời kỳ nghiên cứu;

G1 - GDP của năm đầu kỳ nghiên cứu;

G0 - GDP của năm cuối kỳ nghiên cứu;

Lưu ý: Các chỉ tiêu về vốn đầu tư và tổng sản phẩm trong nước để tính hệ số ICOR theo phương pháp này phải được tính theo cùng một loại giá: giá thực tế hoặc giá so sánh (thông thưòng người ta ít khi tính cho 1 năm vì tính phức tạp của hoạt động đầu tư, nhất là độ trễ của việc phát huy hiệu quả đầu tư thường kéo dài một vài năm, có khi hàng chục năm tuỳ theo quy mô của công trình, do vậy hệ số ICOR tính cho 1 năm thường ít có ý nghĩa, và vì thế người ta thường tính ICOR cho thời kỳ 3 - 5 năm, có khi 5- 10 năm; ngoài ra, ICOR cũng ít khi tính theo giá thực tế vì giá thực tế của các năm khác nhau trong thời kỳ nghiên cứu cũng rất khác nhau).

3. Phân tổ chủ yếu: cả nước, tỉnh, thành phố.

Page 195: Nhấn vào đây để tải tài liệu

195TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ DỰA TRÊN KẾT QUẢ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG HÀNG NĂM VÀ 5 NĂM

XI. VỐN ĐẦU TƯ THỰC HIỆN (giá thực tế, giá so sánh)

1. Mục đích, ý nghĩa Một trong các yếu tố vật chất trực tiếp quyết định tăng trưởng kinh tế, phát triển xã hội và bảo vệ, cải thiện môi trường. Thống kê vốn đầu tư thực hiện nhằm xác định quy mô, cơ cấu của vốn đầu tư, theo nguồn theo ngành, theo khoản mục. Chỉ tiêu vốn đầu tư thực hiện còn được dùng để tính một số chỉ tiêu thống kê quan trọng khác, như tỷ lệ vốn đầu tư so với GDP, hiệu quả sử dụng vốn đầu tư...

2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tínhToàn bộ tiền vốn (chi tiêu) để làm tăng hoặc duy trì tư liệu sản xuất trong một thời kỳ nhất định (thường là một năm).

Vốn đầu tư toàn xã hội: Những chi phí bỏ ra gắn liền với việc làm tăng tài sản cố định, tài sản lưu động cho toàn xã hội, không bao gồm những khoản đầu tư mang tính chất chuyển nhượng quyền sử dụng hoặc quyền sở hữu cá nhân, hộ gia đình, các doanh nghiệp, tổ chức … trong nội bộ nền kinh tế, như: chuyển nhượng đất đai, nhà ở, cửa hàng, thiết bị máy móc và các tài sản cố định khác đã qua sử dụng.

Vốn đầu tư thực hiện: Số vốn thực tế chủ đầu tư đã đóng góp để triển khai xây dựng, mua sắm thiết bị, máy móc … sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định (thường là 1 năm).

Vốn đầu tư: Tống số tiền của nhà đầu tư bỏ ra để đạt được mục đích đầu tư, nhằm làm tăng hoặc duy trì tài sản cố định và tài sản lưu động trong quá trình sản xuất, trong một thời kỳ nhất định (thường là một năm).

Vốn đầu tư thường thực hiện qua các dự án đầu tư và một số chương trình mục tiêu quốc gia với mục đích bổ sung tài sản cố đinh, tài sản lưu động.

- Đối với khu vực nhà nước, vốn đầu tư được thực hiện qua các dự án đầu tư và các chương trình mục tiêu của nhà nước; đầu tư vào công trình hạ tầng cơ sở gồm các công trình giao thông như: cầu cống đường sá, bến cảng, nhà ga; các công trình thủy lợi như: đê điều, hồ đập nước, kênh mương; các công trình hạ tầng kỹ thuật như công trình cấp thoát nước, công trình xử lý chất thải vv..; đầu tư vào các công trình nhà ở, các công trình dân dụng khác như công sở, bệnh viện, trường học, thư viện, nhà văn hoá vv…

- Đối với các khu vực kinh tế khác là các dự án công trình, các cơ sở sản xuất kinh doanh vv...

Tuỳ theo mục đích nghiên cứu, vốn đầu tư thực hiện có thể chia theo nguồn vốn, loại hình kinh tế, ngành kinh tế, khoản mục đầu tư:

(i) Chia theo nguồn vốn đầu tư

Theo nguồn, vốn đầu tư được chia thành vốn ngân sách nhà nước, vốn tín dụng, vốn tự có và vốn khác.

Page 196: Nhấn vào đây để tải tài liệu

196 TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ DỰA TRÊN KẾT QUẢ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG HÀNG NĂM VÀ 5 NĂM

- Vốn ngân sách nhà nước: Vốn do ngân sách Nhà nước đầu tư cho chủ đầu tư (bao gồm vốn ngân sách Trung ương và địa phương).

- Vốn tín dụng: Bao gồm vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước, vốn vay ngân hàng thương mại và vốn vay từ các nguồn khác.

+ Vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước: Nguồn vốn chủ đầu tư có thể vay hưởng lãi suất ưu đãi hoặc không có lãi suất để đầu tư vào những ngành, lĩnh vực, chương trình kinh tế lớn của đất nước và những vùng, những khu vực khó khăn cần được khuyến khích đầu tư.

+ Vốn vay ngân hàng thương mại và vốn vay từ các nguồn khác: Số tiền mà chủ đầu tư đi vay từ các tổ chức tín dụng trong nước (không kể tín dụng đầu tư của Nhà nước đã nêu ở trên), vay các ngân hàng nước ngoài, vay các tổ chức quốc tế và vay các tổ chức, cá nhân khác.

- Vốn tự có: Nguồn vốn thuộc sở hữu của chủ đầu tư được hình thành từ lợi nhuận của chủ đầu tư, được trích ra để đầu tư, từ tiền thanh lý tài sản, từ khấu hao tài sản cố định, từ các quỹ, từ huy động cổ phần, góp vốn liên doanh của các bên đối tác liên doanh, từ các nguồn quà biếu, quà tặng cho doanh nghiệp.

- Vốn khác: Nguồn vốn huy động ngoài các nguồn vốn trên. Chẳng hạn: vốn do cơ quan tiết kiệm chi phí ở các công trình khác, hoặc từ các tổ chức, cá nhân ủng hộ, vốn của các đơn vị sự nghiệp có thu để lại đầu tư …

(ii) Chia theo loại hình kinh tế

Vốn đầu tư chia thành 3 loại hình kinh tế chủ yếu: vốn đầu tư của khu vực Nhà nước, vốn đầu tư của khu vực ngoài quốc doanh, vốn đầu tư của khu vực có vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài.

(iii) Chia theo ngành kinh tế

Theo ngành kinh tế, vốn đầu tư được chia thành vốn đầu tư của các ngành trong nền kinh tế.

(iv) Chia theo khoản mục đầu tư

Vốn đầu tư được chia thành vốn đầu tư xây dựng cơ bản, vốn sửa chữa lớn tài sản cố định, vốn lưu động bổ sung, vốn đầu tư khác. Trong đó, vốn đầu tư xây dựng cơ bản là bộ phận chiếm tỷ trọng lớn nhất.

2. Phân tổ chủ yếu Loại hình kinh tế, ngành kinh tế, nguồn vốn, khoản mục, tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương.

Page 197: Nhấn vào đây để tải tài liệu

197TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ DỰA TRÊN KẾT QUẢ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG HÀNG NĂM VÀ 5 NĂM

XII. TỔNG GIÁ TRỊ SẢN XUẤT (GIÁ THỰC TẾ, GIÁ SO SÁNH)

1. Mục đích, ý nghĩa Một trong những chỉ tiêu thống kê tổng hợp nhằm đánh giá kết quả sản xuất của toàn bộ nền kinh tế, của từng vùng lãnh thổ, từng ngành, loại hình và đơn vị kinh tế … Chỉ tiêu này còn được dùng để tính giá trị tăng thêm …

2. Khái niệm, định nghĩa Toàn bộ giá trị của sản phẩm vật chất (thành phẩm, bán thành phẩm, sản phẩm dở dang) và dịch vụ sản xuất ra trong một thời kỳ nhất định. Giá trị sản xuất được tính theo giá thực tế và giá so sánh.

Giá trị sản xuất bao gồm:

- Giá trị hàng hoá và dịch vụ sử dụng hết trong quá trình sản xuất;

- Giá trị mới tăng thêm trong quá trình sản xuất: thu nhập của người lao động từ sản xuất, thuế sản xuất, khấu hao tài sản cố định dùng trong sản xuất và thặng dư sản xuất.

Giá trị sản xuất có sự tính trùng giá trị hàng hóa và dịch vụ giữa các đơn vị sản xuất, mức độ tính trùng phụ thuộc vào mức độ chuyên môn hóa của tổ chức sản xuất.

3. Nội dung, phương pháp tính Giá trị sản xuất được tính cho từng ngành kinh tế. Nội dung tổng quát giá trị sản xuất của các ngành như sau:

a) Giá trị sản xuất ngành nông, lâm nghiệp và thuỷ sản

- Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp: bao gồm giá trị sản phẩm (kể cả sản phẩm dở dang) trồng trọt, chăn nuôi, giá trị dịch vụ phục vụ trồng trọt và chăn nuôi, giá trị các hoạt động săn bắt, thuần dưỡng thú và những dịch vụ có liên quan đến hoạt động này.

- Giá trị sản xuất ngành lâm nghiệp: bao gồm giá trị trồng mới, nuôi dưỡng, chăm sóc, tu bổ, khoanh nuôi, cải tạo rừng, giá trị lâm sản khai thác, giá trị cây và hạt giống, giá trị các hoạt động bảo vệ rừng và các hoạt động dịch vụ lâm nghiệp khác thực hiện trong kỳ, giá trị những sản phẩm dở dang trong nuôi trồng rừng.

- Giá trị sản xuất ngành thuỷ sản: bao gồm giá trị hải sản khai thác, giá trị thủy sản khai thác tự nhiên trên sông, suối, hồ, đầm, ruộng nước, giá trị sản phẩm thuỷ sản nuôi trồng, giá trị sơ chế thủy sản, giá trị ươm, nhân giống thuỷ sản, giá trị những sản phẩm thuỷ sản dở dang.

b) Giá trị sản xuất ngành công nghiệp khai thác, chế biến, chế tạo: bao gồm giá trị sản xuất của các ngành như công nghiệp khai thác mỏ, công nghiệp chế biến, sản xuất và phân

Page 198: Nhấn vào đây để tải tài liệu

198 TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ DỰA TRÊN KẾT QUẢ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG HÀNG NĂM VÀ 5 NĂM

phối điện, khí đốt và nước, được tính theo phương pháp công xưởng, tổng hợp từ giá trị sản xuất của các cơ sở sản xuất công nghiệp, bao gồm:

- Doanh thu công nghiệp (doanh thu bán sản phẩm, dịch vụ công nghiệp, bán phế liệu phế phẩm và doanh thu cho thuê máy móc, thiết bị cũ kèm theo người điều khiển);

- Chênh lệch cuối kỳ, đầu kỳ thành phẩm tồn kho, hàng gửi bán, sản phẩm dở dang.

c. Giá trị sản xuất ngành xây dựng: bao gồm giá trị hoạt động sản xuất do chuẩn bị mặt bằng, xây dựng công trình hoặc hạng mục công trình, giá trị lắp đặt máy móc, thiết bị cho các công trình, giá trị hoàn thiện công trình, doanh thu cho thuê máy móc, thiết bị có người điều khiển, doanh thu bán phế liệu trong quá trình xây dựng....

d. Giá trị sản xuất ngành bán buôn và bán lẻ, sửa chữa ôtô, mô tô, xe máy, đồ dùng gia đình và xe có động cơ khác: bao gồm kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của ngành thương nghiệp, sửa chữa xe có động cơ, mô tô, xe máy, đồ dùng cá nhân và gia đình trong một thời kỳ nhất định, bao gồm giá trị của các hoạt động: bán buôn, bán lẻ, đại lý, môi giới, đấu giá, bảo dưỡng và sửa chữa hàng hóa dùng cho sản xuất và tiêu dùng.

Đối với hoạt động thương nghiệp bán buôn, bán lẻ hàng hóa, giá trị sản xuất bằng chênh lệch giữa doanh thu về bán hàng với trị giá vốn hàng bán ra.

Đối với hoạt động sửa chữa xe có động cơ, mô tô, xe máy, đồ dùng cá nhân và gia đình, giá trị sản xuất bằng doanh thu cung cấp dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng xe có động cơ, mô tô, xe máy, đồ dùng cá nhân và gia đình.

e. Giá trị sản xuất ngành vận tải kho bãi: bao gồm doanh thu của hoạt động vận tải hành khách, hàng hóa bằng các phương tiện đường sắt, đường bộ, đường thủy, đường ống, đường hàng không v.v..và bao gồm cả kết quả hoạt động quản lý các sân bay, bến cảng, hoa tiêu dẫn dắt tàu thuyền, quản lý các bến tàu xe, bốc dỡ hàng hóa, hoạt động kho bãi và doanh thu cho thuê phương tiện có người điều khiển.

f. Giá trị sản xuất ngành dịch vụ lưu trú và ăn uống: bao gồm chênh lệch giữa doanh thu phục vụ và trị giá vốn hàng chuyển bán của các hoạt động: khách sạn, điểm cắm trại, các dịch vụ khác cho nghỉ trọ ngắn ngày, nhà hàng, bar và căng tin.

g. Giá trị sản xuất ngành thông tin và truyền thông: bao gồm doanh thu hoạt động bưu chính: thu nhận, vận chuyển và phân phát thư, bưu kiện trong nước hoặc quốc tế, bán tem bưu chính, phân loại thư, cho thuê hòm thư, thu nhận thư từ các hòm thư công cộng hoặc bưu kiện từ các cơ quan bưu điện để phân loại và phân phát chúng; và hoạt động viễn thông: truyền âm thanh, truyền hình ảnh, số liệu hoặc các thông tin khác qua dây cáp, phát sóng, tiếp âm hoặc vệ tinh, kể cả điện thoại, điện báo và thông tin telex, bảo dưỡng mạng thông tin.

h. Giá trị sản xuất ngành tài chính ,ngân hàng và bảo hiểm: bao gồm giá trị sản xuất kinh doanh của các hoạt động: quản lý nhà nước về lĩnh vực ngân hàng; hoạt động trung gian tài chính và các hoạt động hỗ trợ cho hoạt động tài chính tiền tệ, hoạt động bảo hiểm và trợ cấp hưu trí, hoạt động quản lý quỹ hưu trí và hoạt động xổ số.

i. Giá trị sản xuất các hoạt động kinh doanh bất động sản: bao gồm doanh thu của các hoạt động liên quan đến bất động sản: kinh doanh bất động sản và nhà ở tự có, hoạt động cho thuê máy móc thiết bị không kèm người điều khiển, cho thuê đồ dùng cá nhân và gia đình, các hoạt động liên quan đến máy tính và các hoạt động kinh doanh dịch vụ tư vấn khác.

Page 199: Nhấn vào đây để tải tài liệu

199TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ DỰA TRÊN KẾT QUẢ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG HÀNG NĂM VÀ 5 NĂM

j. Giá trị sản xuất các hoạt động dịch vụ hỗ trợ

- Giá trị sản xuất ngành du lịch: bao gồm doanh thu của hoạt động cung cấp thông tin du lịch, chào mời, lập kế hoạch, sắp xếp các chuyến du lịch, nơi ăn chỗ ở và phương tiện đi lại cho du khách theo tour, cung cấp vé và kết quả của hoạt động hướng dẫn du lịch.

k. Giá trị sản xuất ngành quản lý nhà nước và an ninh quốc phòng, bảo đảm xã hội bắt buộc: bao gồm tổng chi thường xuyên và khấu hao tài sản cố định (nếu có) cho các hoạt động quản lý nhà nước và quản lý các chính sách kinh tế xã hội, hoạt động phục vụ chung cho toàn bộ đất nước, hoạt động bảo đảm xã hội bắt buộc, hoạt động quốc phòng, bảo đảm an ninh, an toàn xã hội.

Tổng chi thường xuyên không bao gồm các khoản chi sửa chữa lớn tài sản cố định, các công trình cơ sở hạ tầng và các khoản chi chuyển nhượng thường xuyên.

l. Giá trị sản xuất ngành giáo dục và đào tạo: bao gồm doanh thu cung cấp dịch vụ của các hoạt động thuộc nhà trẻ và giáo dục mầm non, giáo dục tiểu học, giáo dục trung học, giáo dục và đào tạo cao đẳng, đại học và sau đại học và bổ túc văn hóa, giáo dục và đào tạo khác.

m. Giá trị sản xuất ngành y tế và hoạt động trợ giúp xã hội: bao gồm doanh thu cung cấp dịch vụ của các hoạt động y tế, hoạt động thú y và hoạt động cứu trợ xã hội.

n. Giá trị sản xuất của hoạt động nghệ thuật, vui chơi và giải trí: bao gồm doanh thu hoặc chi thường xuyên của các hoạt động: điện ảnh, phát thanh, truyền hình, hoạt động nghệ thuật sân khấu, âm nhạc và các nghệ thuật khác; hoạt động thông tấn; hoạt động thư viện, lưu trữ, bảo tàng, bảo tồn tự nhiên và các hoạt động văn hóa khác và hoạt động thể thao, giải trí khác.

o. Giá trị sản xuất của hoạt động của Đảng cộng sản, tổ chức chính trị-xã hội, quản lý nhà nước, an ninh quốc phòng, bảo hiểm xã hội bắt buộc: bao gồm tổng chi thường xuyên và khấu hao tài sản cố định (nếu có) cho hoạt động của các hiệp hội kinh doanh và nghề nghiệp của các tổ chức tôn giáo và của các tổ chức hiệp hội khác. Giá trị sản xuất chỉ tính cho các tổ chức đoàn thể và hiệp hội được Nhà nước cho phép thành lập hoặc công nhận.

Tổng chi thường xuyên không bao gồm các khoản chi sửa chữa lớn tài sản cố định phục vụ chuyên môn, các công trình cơ sở hạ tầng và các khoản chi chuyển nhượng thường xuyên.

p. Giá trị sản xuất của hoạt động dịch vụ khác: bao gồm doanh thu hoặc chi phí thường xuyên của các hoạt động: kiến thiết thị chính, thu dọn vật thải, cải thiện điều kiện vệ sinh công cộng các hoạt động tương tự và hoạt động dịch vụ khác như: giặt, là, làm đầu, v.v.

q. Giá trị sản xuất của hoạt động làm thuê công việc gia đình trong các hộ gia đình, sản xuất sản phẩm vật chất và dịch vụ tư liệu tiêu dùng của hộ gia đình: bao gồm chi phí của hộ gia đình để thuê người giúp việc trong các hoạt động nội trợ, quản gia, làm vườn, gác cổng, gia sư, thư ký v.v.. trong các hộ gia đình.

r. Giá trị sản xuất của các tổ chức và cơ quan quốc tế: là tổng chi thường xuyên cho hoạt động của các cơ quan chuyên trách, tổ chức khu vực của Liên Hợp Quốc tại Việt Nam và hoạt động của các cơ quan và đại diện vùng của các tổ chức quốc tế khác tại Việt Nam như: Ngân hàng thế giới, Quỹ tiền tệ Quốc tế, Cộng đồng Châu Âu v.v.

Page 200: Nhấn vào đây để tải tài liệu

200 TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ DỰA TRÊN KẾT QUẢ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG HÀNG NĂM VÀ 5 NĂM

Phương pháp tính giá trị sản xuất

Theo giá thực tế

Mỗi một ngành kinh tế đều có phương pháp tính chi tiết về giá trị sản xuất. Song để đơn giản ngắn gọn, căn cứ vào loại hình hoạt động sản xuất kinh doanh, chế độ hạch toán, báo cáo thống kê và nguồn thông tin hiện hành, các phương pháp tính giá trị sản xuất tổng quát có thể áp dụng cho từng ngành và từng loại hình hoạt động sản xuất kinh doanh thích hợp. Cụ thể là:

1. Đối với loại hình doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, công nghiệp, xây dựng, vận tải, bưu điện, khách sạn nhà hàng, phục vụ cá nhân cộng đồng, dịch vụ tư vấn.

(i) Giá trị sản xuất theo giá cơ bản

Giá trị sản xuất = Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ + Thu do bán sản phẩm phụ (nếu chưa được hạch toán trong doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ) + Thu do cho thuê thiết bị máy móc có người điều khiển và các tài sản khác (không kể đất) + Thu do bán phế liệu thu hồi, sản phẩm tận thu trong quá trình sản xuất + Giá trị các mô hình công cụ... là tài sản cố định trang bị tự chế + Chênh lệch cuối kỳ, đầu kỳ thành phẩm tồn kho, hàng gửi bán, sản phẩm dở dang.

Hoặc:

Giá trị sản xuất = Tổng chi phí sản xuất, kinh doanh theo yếu tố + Trợ cấp sản phẩm + Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh - Lợi nhuận từ hoạt động tài chính + Lãi vay phải trả + Giá trị các mô hình, công cụ là tài sản cố định tự trang, tự chế (nếu có).

Lưu ý: Nếu doanh nghiệp đã hạch toán mục “Lãi vay phải trả” vào “chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố” thì không cộng mục này vào công thức.

(ii) Giá trị sản xuất theo giá sản xuất

Giá trị sản xuất = Giá trị sản xuất theo giá cơ bản + Thuế sản phẩm phát sinh phải nộp (bao gồm: thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu...)

2. Đối với loại hình doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương nghiệp, phân phối điện, du lịch, kinh doanh bất động sản

(i) Giá trị sản xuất theo giá cơ bản:

Giá trị sản xuất = Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ - Trị giá vốn hàng bán ra (hoặc trị giá vốn hàng chuyển bán hoặc vốn tài chính đã đầu tư) + Trợ cấp sản phẩm (nếu có).

Hoặc:

Giá trị sản xuất = Tổng chi phí sản xuất, kinh doanh theo yếu tố + Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh - Lợi nhuận từ hoạt động tài chính + Trợ cấp sản phẩm (nếu có) + Lãi vay phải trả + Giá trị các mô hình, công cụ ... là tài sản cố định tự trang, tự chế (nếu có).

Lưu ý: Nếu doanh nghiệp đã hạch toán mục “lãi vay phải trả” vào “chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố” thì không cộng mục này vào công thức.

Page 201: Nhấn vào đây để tải tài liệu

201TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ DỰA TRÊN KẾT QUẢ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG HÀNG NĂM VÀ 5 NĂM

(ii) Giá trị sản xuất theo giá sản xuất:

Giá trị sản xuất = Giá trị sản xuất theo giá cơ bản + Thuế sản phẩm phát sinh phải nộp (bao gồm: thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu...)

3. Loại hình doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương nghiệp, phân phối điện, du lịch, kinh doanh bất động sản

(i) Giá trị sản xuất theo giá cơ bản:

Giá trị sản xuất = Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ - Trị giá vốn hàng bán ra (hoặc trị giá vốn hàng chuyển bán hoặc vốn tài chính đã đầu tư + Trợ cấp sản phẩm (nếu có).

Hoặc:

Giá trị sản xuất = Tổng chi phí sản xuất, kinh doanh theo yếu tố + Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh - Lợi nhuận hoạt động tài chính + Trợ cấp sản phẩm (nếu có) + Lãi phải trả.

Lưu ý: Nếu doanh nghiệp đã hạch toán mục “lãi vay phải trả” vào “chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố” thì không cộng mục này vào công thức.

(ii) Giá trị sản xuất theo giá sản xuất

Giá trị sản xuất = Giá trị sản xuất theo giá cơ bản + Thuế sản phẩm phát sinh phải nộp (bao gồm: thuế giá trị gi tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu...)

4. Đối với loại hình cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp (quản lý nhà nước, an ninh quốc phòng, bảo hiểm xã hội bắt buộc, khoa học, văn hóa, y tế, giáo dục, .. hoạt động thường không mang tính thị trường).

Giá trị sản xuất = Tổng chi thường xuyên trong năm – Các khoản chi sửa chữa lớn tài sản cố định và các công trình cơ sở hạ tầng – Các khoản chi chuyển nhượng thường xuyên + Số trích hao mòn tài sản cố định trong năm.

5. Đối với loại hình sản xuất kinh doanh khác

+ Hộ sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản

Giá trị sản xuất = Sản lượng sản phẩm (theo từng loại) x Đơn giá thực tế bình quân trong năm (của từng loại tương ứng)

Đơn giá bình quân năm được lập trên cơ sở cân đối sản phẩm theo giá thực tế để tính giá thực tế bình quân.

+ Đối với sản xuất nhỏ không phải nông, lâm, thủy sản:

Giá trị sản xuất = Tổng số lao động x Giá trị sản xuất bình quân cho một lao động sản xuất của những hộ được chọn điều tra.

Theo giá so sánh

Có 3 phương pháp cơ bản được sử dụng để tính chỉ tiêu giá trị sản xuất theo giá so sánh năm gốc: đó là phương pháp đánh giá trực tiếp từ lượng và giá theo từng loại sản phẩm của năm gốc; phương pháp giảm phát (hay còn gọi là phương pháp sử dụng chỉ số giá tương thích) và

Page 202: Nhấn vào đây để tải tài liệu

202 TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ DỰA TRÊN KẾT QUẢ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG HÀNG NĂM VÀ 5 NĂM

phương pháp ngoại suy khối lượng. Tuy nhiên trong thực tế hiện nay phương pháp thường được sử dụng phổ biến nhất và có thể áp dụng cho tất cả các ngành kinh tế, loại hình kinh tế, có ít nhược điểm hơn và có độ chính xác cao hơn đó là phương pháp giảm phát.

Phương pháp giảm phát là dùng chỉ số giá phù hợp và tương thích đối với từng ngành kinh tế để loại trừ biến động về giá trong các chỉ tiêu theo giá thực tế của năm cần tính chuyển về giá so sánh năm gốc. Công thức chung được áp dụng để tính giá trị sản xuất theo giá so sánh theo phương pháp giảm phát cho từng ngành kinh tế như sau:

Giá trị sản xuất năm báo cáo theo giá so sánh (theo từng

ngành kinh tế)=

Giá trị sản xuất năm báo cáo theo giá thực tế (theo từng ngành kinh tế)

Chỉ số giá sản xuất bình quân năm báo cáo so với năm gốc (tương thích với từng ngành kinh tế)

Chi phí trung gian: Chi phí trung gian bao gồm các chi phí về nguyên, nhiên, vật liêu, công cụ dụng cụ và các chi phí dịch vụ trong chi phí sản xuất kinh doanh trực tiếp, chi phí quản lý và chi phí bán hàng trong quá trình sản xuất kinh doanh. Các sản phẩm vật chất và dịch vụ được xác định là chi phí trung gian chỉ khi nó là sản phẩm của một ngành nào đó trong nền kinh tế. Tùy thuộc vào giá của giá trị sản xuất để xác định các chi phí.

Giá trị tăng thêm = Tổng chi phí sản xuất – Chi phí trung gian

Hoặc

Giá trị tăng thêm = Giá trị sản xuất – Tiêu dùng trung gian

Việc tính chỉ tiêu giá trị sản xuất, chi phí trung gian và giá trị tăng thêm được tiến hành tính cho từng ngành.

Phân tổ chủ yếu:

- Ngành kinh tế;

- Loại hình kinh tế;

- Tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương.

Page 203: Nhấn vào đây để tải tài liệu

203TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ DỰA TRÊN KẾT QUẢ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG HÀNG NĂM VÀ 5 NĂM

XIII. GIÁ TRỊ SẢN PHẨM THU HOẠCH TRÊN MỘT ĐƠN VỊ 1HA ĐẤT TRỒNG TRỌT VÀ MẶT NƯỚC NUÔI TRỒNG THỦY SẢN

1. Mục đích, ý nghĩa Một chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất, kết quả chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi, chuyển đổi mùa vụ, luân canh tăng vụ, áp dụng các biện pháp khoa hoc - công nghệ mới nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản.

2. Khái niệm, định nghĩa Toàn bộ giá trị sản phẩm chính, sản phẩm phụ trồng trọt và nuôi trồng thuỷ sản (trừ giá trị sản phẩm thuỷ sản nuôi lồng, bè) thu được trong năm trên một hecta đất nông nghiệp và mặt nước nuôi trồng thuỷ sản trong năm đó. Chỉ tiêu này được tính toán cho tất cả các loại hình kinh tế có sử dụng đất nông nghiệp và mặt nước nuôi trồng thuỷ sản trên địa bàn.

3. Nội dung, phương pháp tính Giá trị sản phẩm thu được theo giá thự tế bình quân trên thị trường nông thôn tại địa bàn của hoạt động trồng trọt và nuôi trồng thuỷ sản tính trên một đơn vị diện tích đất sản xuất nông nghiệp và mặt nước nuôi trồng thuỷ sản trong thời gian một năm.

Công thức tính:

Giá trị sản phẩm thu được trên một hecta đất sản xuất nông

nghiệp và mặt nước nuôi trồng thuỷ sản

(triệu đồng/ha)

=

Tổng giá trị sản phẩm trồng trọt và sản phẩm

nuôi trồng thuỷ sản (trừ sản phẩm nuôi lồng, bè) thu được

trong năm (triệu đồng)

:

Tổng diện tích đất sản xuất nông nghiệp và mặt nước nuôi trồng thuỷ sản tạo ra các sản phẩm đó (ha)

Ngoài ra, tuỳ theo yêu cầu và thực tế của từng địa phương có thể tính thêm các chỉ tiêu riêng cho từng ngành, tiểu ngành theo các công thức:

(1) Giá trị sản phẩm trên một hecta

đất sản xuất nông nghiệp(triệu đồng/ha)

=Tổng giá trị sản phẩm

trồng trọt thu được trong năm (triệu đồng)

:

Tổng diện tích đất sản xuất nông nghiệp tạo ra các sản phẩm đó

(ha)

(2) Giá trị sản phẩm trên một hecta đất

trồng cây hàng năm (triệu đồng/ha)

=

Tổng giá trị các sản phẩm cây hàng năm thu được trong năm

(triệu đồng)

:

Tổng diện tích đất trồng cây hàng năm tạo ra các sản phẩm

đó (ha)

Page 204: Nhấn vào đây để tải tài liệu

204 TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ DỰA TRÊN KẾT QUẢ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG HÀNG NĂM VÀ 5 NĂM

(3) Giá trị sản phẩm trên một hecta đất trồng cây lâu năm

(triệu đồng/ha)

=

Tổng giá trị các sản phẩm cây lâu năm thu được trong năm (triệu

đồng)

:

Tổng diện tích đất trồng cây lâu năm tạo ra các sản phẩm đó

(ha)

(4) Giá trị sản phẩm trên một hecta diện tích mặt nước nuôi

trồng thuỷ sản (triệu đồng/ha)

=

Tổng giá trị các sản phẩm nuôi trồng thuỷ sản thu được trong năm (trừ sản phẩm nuôi lồng, bè) (triệu

đồng)

:

Tổng diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản tạo ra các sản

phẩm đó (ha)

Tương tự, có thể tính giá trị sản phẩm trên một đơn vị diện tích của từng nhóm cây trồng, loại thuỷ sản.

Trong đó::

Giá trị sản phẩm: Giá trị sản phẩm bằng sản lượng thu hoạch trong năm nhân với (x) đơn giá sản phẩm;

Đơn giá sản phẩm: Để đánh giá kết quả sản xuất thực tế thu được trong năm, giá trị sản phẩm nông nghiệp và thuỷ sản nuôi trồng được tính theo giá bán thực tế là bình quân của người sản xuất trên thị trường nông thôn;

Diện tích đất sản xuất nông nghiệp bao gồm đất trồng cây hàng năm và đất trồng cây lâu năm:

+ Diện tích đất trồng cây hàng năm (đất canh tác): diện tích đất dùng để trồng các loại cây nông nghiệp có thời gian sinh trưởng từ khi gieo trồng đến khi thu hoạch lần đầu tiên không quá 1 năm.

+ Diện tích đất trồng cây lâu năm: diện tích đất dùng để trồng các loại cây có thời gian sinh trưởng từ khi gieo trồng đến khi thu hoạch sản phẩm lần đầu từ 1 năm trở lên và cho thu hoạch sản phẩm trong nhiều năm.

+ Diện tích mặt nước nuôi trồng thuỷ sản: Toàn bộ diện tích mặt nước các ao, hồ, sông cụt, vũng, vịnh, đầm phá ven biển,... thuộc các loại mặt nước (nước ngọt, nước mặn, nước lợ) dùng vào nuôi trồng các loại thủy sản.

4. Phân tổ chủ yếu: Tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương.

Page 205: Nhấn vào đây để tải tài liệu
Page 206: Nhấn vào đây để tải tài liệu

81A Trần Quốc Toản, Hà Nội, Việt NamTel: (+84.4) 3.942.5706 - 11 Fax: (+84.4) 3.942.5705Email: [email protected] us:

6B Hoàng Diệu, Ba Đình, Hà NộiTel: (84-4) 38455298; 08044404Fax: (84-4) 3823445Web: www.mpi.gov.vn

BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ

www.unicef.org/vietnamwww.facebook.com/unicefvietnamwww.youtube.com/unicefvietnamwww.flickr.com/photos/unicefvietnam