Click here to load reader

UBND QUẬN TÂY HỒ HƢỚNG DẪN HỌC TRƢỜNG THCS CHU · PDF file UBND QUẬN TÂY HỒ TRƢỜNG THCS CHU VĂN AN HƢỚNG DẪN HỌC TUẦN TỪ 02/3 ĐẾN 07/3/2020 BỘ

  • View
    3

  • Download
    1

Embed Size (px)

Text of UBND QUẬN TÂY HỒ HƢỚNG DẪN HỌC TRƢỜNG THCS CHU · PDF file UBND QUẬN...

  • 1

    UBND QUẬN TÂY HỒ

    TRƢỜNG THCS CHU VĂN AN

    HƢỚNG DẪN HỌC

    TUẦN TỪ 02/3 ĐẾN 07/3/2020

    BỘ MÔN : TOÁN - KHỐI 7

    I. HƢỚNG DẪN TỰ HỌC Ở NHÀ (TUẦN TỪ 02/3 ĐẾN 07/3/2020)

    A. Đại số: Ôn đại lượng tỉ lệ thuận, đại lượng tỉ lệ nghịch.

    B. Hình học:

    1. Hai đường thẳng song song, hai đường thẳng vuông góc.

    2. Các trường hợp bằng nhau của tam giác.

    II. MỘT SỐ CÂU HỎI - BÀI TẬP

    A. Đại số:

    Bài 1. Ba đơn vị kinh doanh góp vốn theo tỉ lệ 3; 5; 7. Hỏi mỗi đơn vị được chia bao nhiêu tiền lãi nếu

    tổng số tiền lãi là 450 triệu đồng và tiền lãi được chia tỉ lệ thuận với số vốn đã đóng?

    Bài 2. Cho biết x và y là hai đại lượng tỉ lệ nghịch và khi x = 7 thì y = 10.

    a) Tìm hệ số tỉ lệ nghịch của y đối với x.

    b) Hãy biểu diễn y theo x.

    c) Tính giá trị của y khi x = 5; x = 14.

    B. Hình học:

    Bài 1. Cho ABC có . Đường thẳng AH vuông góc với BC tại H. Trên đường vuông góc với

    BC tại B lấy điểm D không cùng nửa mặt phẳng bờ BC với điểm A sao cho AH = BD.

    a) Chứng minh AHB = DBH.

    b) Hai đường thẳng AC và DH có vuông góc với nhau không, tại sao?

    c) Tính góc ACB biết

    Bài 2. Cho ABC có , M là trung điểm của BC. Trên tia đối của tia MA lấy điểm K sao

    cho MK = MA.

    a) Tính số đo của góc ACK.

    b) Vẽ về phía ngoài của ABC các đoạn thẳng AD, AE sao cho AD vuông góc với AB và AD =

    AB, AE vuông góc với AC và AE = AC. Chứng minh rằng CAK = AED.

    c) Chứng minh MA vuông góc với DE.

    III. Kiểm tra, đánh giá của giáo viên.

    Giáo viên kiểm tra và chữa bài, chấm điểm, lấy điểm sau khi học sinh đi học trở lại.

    ---------------------------------------------------------------------------------

    BỘ MÔN : VẬT LÍ – KHỐI 7

    I. HƢỚNG DẪN TỰ HỌC Ở NHÀ (TUẦN TỪ 02/3 ĐẾN 07/3/2020)

    HS ôn lại lý thuyết các bài sau:

    - Sự nhiễm điện do cọ xát.

    - Hai loại điện tích.

    - Dòng điện – Nguồn điện.

    - Chất dẫn điện – Chất cách điện. Dòng điện trong kim loại

    - Sơ đồ mạch điện

  • 2

    II. MỘT SỐ CÂU HỎI - BÀI TẬP

    A- Trắc nghiệm : Chọn câu trả lời đúng :

    Câu 1. Có thể làm nhiễm điện cho một vật bằng cách.

    A. Cọ xát vật. C. Nhúng vật vào nước nóng.

    B. Cho chạm vào nam châm. D. Cả b và c.

    Câu 2: Nếu vật A hút vật B; vật B hút vật C thì:

    A. Vật A và C có điện tích cùng dấu. C. Vật A và C có điện tích trái dấu.

    B. Vật A, B, C có điện tích cùng dấu. D. Vật B và C trung hòa về điện.

    Câu 3. Một thanh kim loại chưa bị nhiễm điện được cọ xát và sau đó trở thành vật mang điện tích

    dương. Thanh kim loại khi đó ở vào tình trạng nào trong các tình trạng sau?

    A. Nhận thêm electrôn. C. Mất bớt electrôn.

    B. Mất bớt điện tích dương. D. Nhận thêm điện tích dương

    Câu 4. Trong các chất sau chất nào dẫn điện?

    A. Không khí (ở điều kiện thường) B. Thủy tinh. C. Thép. D. Cao su.

    Câu 5. Chiều dòng điện được quy ước là chiều:

    A. Từ cực dương qua dây dẫn và dụng cụ điện tới cực âm của nguồn.

    B. Chuyển dời có hướng của các điện tích.

    C. Dịch chuyển của các electron.

    D. Từ cực âm qua dây dẫn và dụng cụ điện tới cực dương của nguồn.

    B- Tự luận :

    Bài 1: Hãy giải thích các hiện tượng sau :

    a) Trong các phân xưởng dệt, người ta thường treo các tấm kim loại nhiễm điện ở trên cao. Việc làm

    này có tác dụng gì?

    b) Vào những ngày thời tiết khô ráo, nhất là những ngày khô hanh, khi cởi áo khoác ngoài bằng len, dạ

    hay sợi tông hợp, ta thường nghe thấy những tiếng lách cách nhỏ. Nếu ở trong buồng tối còn thấy các

    chớp sáng li ti. Giải thích hiện tượng trên ?

    Bài 2: Một mạch điện gồm : Hai pin mắc nối tiếp, ba bóng đèn Đ1, Đ2 Đ3, ba khoá K1, K2 K3 và một số

    dây dẫn.

    a) Vẽ sơ đồ mạch điện trên trong trường hợp cả ba đèn cùng SÁNG, biết:

    - Nếu đóng K3 thì cả ba đèn cùng sáng

    - Nếu đóng K3, K1 và mở K2 thì đèn Đ1 và Đ3 sáng; đồng thời Đ2 tắt.

    b) Nếu đóng K3, K2 và mở K1 thì những đèn nào không sáng ?

    III. KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CỦA GIÁO VIÊN:

    Sau kỳ nghỉ GV có thể thu vở HS để kiểm tra, chấm bài lấy điểm miệng.

    ---------------------------------------------------------------------------------

    BỘ MÔN : SINH HỌC – KHỐI 7

    I. HƢỚNG DẪN TỰ HỌC Ở NHÀ (TUẦN TỪ 02/3 ĐẾN 07/3/2020)

    HS ôn lại kiến thức đã học

    II. MỘT SỐ CÂU HỎI - BÀI TẬP

    Câu 1: Môi trường sống của thỏ là

    a. Dưới biển b. Bụi rậm, trong hang

    c. Vùng lạnh giá d. Đồng cỏ khô nóng

    Câu 2: Thức ăn của thỏ là

    a. Ăn cỏ, lá b. Gà c. Giun đất d. Chuột

  • 3

    Câu 3: Nhau thai có vai trò

    a. Là cơ quan giao phối của thỏ b. Đưa chất dinh dưỡng từ cơ thể mẹ nuôi phôi

    c. Là nơi chứa phôi thai d. Nơi diễn ra quá trình thụ tinh

    Câu 4: Thỏ mẹ mang thai trong

    a. 5 ngày b. 10 ngày c. 20 ngày d. 30 ngày

    Câu 5: Cơ thể thỏ phủ …

    a. Vảy sừng b. Lông ống c. Lông mao d. Lông tơ

    Câu 6: Chi trước thỏ có vai trò

    a. Đào hang b. Bật nhảy xa c. Giữ thăng bằng d. Đá kẻ thù

    Câu 7: Tai thỏ rất thính, có vành tai dài, lớn để

    a. Giữ nhiệt cho cơ thể b. Giảm trọng lượng

    c. Định hướng âm thanh phát hiện kẻ thù d. Bảo vệ mắt

    Câu 8: Phát biểu nào sau đây KHÔNG đúng khi nói về đặc điểm của thỏ

    a. Đào hang b. Hoạt động vào ban đêm

    c. Đẻ con và nuôi con bằng sữa mẹ d. Là động vật biến nhiệt

    Câu 9: Khi trốn kẻ thù, thỏ chạy

    a. Theo đường thẳng b. Theo đường zíc zắc

    c. Theo đường tròn d. Theo đường elip

    Câu 10: Thỏ thuộc

    a. Động vật nguyên sinh b. Lưỡng cư c. Bò sát d. Động vật có vú

    Câu 11: Cấu tạo trong của thỏ là

    a. Da, hệ cơ quan dinh dưỡng

    b. Bộ xương – hệ cơ, các cơ quan dinh dưỡng

    c. Các cơ quan dinh dưỡng, thần kinh và giác quan

    d. Da, bộ xương và hệ cơ, các cơ quan dinh dưỡng, thần kinh và giác quan

    Câu 12: Đặc điểm cơ thể nào của thỏ tiến hóa hơn so với ở thằn lằn?

    a. Có bộ xương cơ thể b. Có cơ hoành c. Hô hấp bằng phổi d. Thận sau

    Câu 13: Hệ tuần hoàn của thỏ

    a. Tim 2 ngăn, có 1 vòng tuần hoàn b. Tim 2 ngăn, có 2 vòng tuần hoàn

    c. Tim 3 ngăn, có 2 vòng tuần hoàn d. Tim 4 ngăn, có 2 vòng tuần hoàn

    Câu 14: Thỏ có bao nhiêu đốt sống cổ

    a. 3 b. 5 c. 7 d. 10

    Câu 15: Hệ hô hấp của thỏ gồm

    a. Khí quản, phổi b. Da, phổi c. Phế quản, khí quản d. Khí quản, phế quản, phổi

    Câu 16: Răng thỏ có đặc điểm thích nghi với “gặm nhấm” là

    a. Có răng nanh nhọn, sắc b. Răng cửa cong sắc như lưỡi bào

    c. Răng hàm kiểu nghiền d. Cả b và c đúng

    Câu 17: Thỏ tiêu hóa được thức ăn có xenlulôzơ là do có cơ quan nào

    a. Dạ dày b. Ruột tịt c. Răng cửa d. Gan

    Câu 18: Thức ăn của thỏ là

    a. Cỏ, rau b. Thịt c. Gỗ d. Ruồi, muỗi

    Câu 19: Đặc điểm của hệ bài tiết thỏ

    a. Không có bóng đái, nước tiểu ra ngoài cùng phân b. Thận sau phát triển

    c. Bài tiết qua da d. Thận giữa (trung thận)

    Câu 20: Vị trí của tim và phổi

    a. Nằm trong khoang ngực b. Nằm trong khoang bụng

    c. Nằm trong hộp sọ d. Nằm trong cột xương sống

    ---------------------------------------------------------------------------------

    BỘ MÔN : NGỮ VĂN – KHỐI 7

    I.HƢỚNG DẪN TỰ HỌC Ở NHÀ (TUẦN TỪ 2/3 ĐẾN 7/3/2020)

    1. HS ôn tập kiến thức đã học.

    2. Rèn kĩ năng viết đoạn văn nghị luận

  • 4

    3. Đối với học sinh tham gia thi H

Search related